Từ đồng nghĩa trong tiếng Việt, khái niệm và cách phân loại | Aviationaustralia.asia

1. Nó có nghĩa là gì?

Từ đồng nghĩa trong tiếng Việt là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, có trường hợp nghĩa hoàn toàn có thể hoán đổi cho nhau, có trường hợp nghĩa cần xem xét trong hoàn cảnh cụ thể.

Ví dụ về ý nghĩa:

  • baba-dad: tất cả đều có nghĩa là người đã sinh ra tôi

  • uwa-mam: nghĩa là mẹ đã sinh ra tôi

  • chết-hy sinh: mất khả năng sống, họ không có biểu hiện sống

  • siêng năng – siêng năng – siêng năng

  • lười biếng-lười biếng

2. Chia nghĩa

Nó được chia thành hai nghĩa:

  • Từ đồng nghĩa (nghĩa tuyệt đối): là những từ có cùng nghĩa, có thể dùng thay thế cho nhau.

  • Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (từ đồng nghĩa không hoàn toàn): là những từ có nghĩa giống nhau nhưng khác nhau về cách nói hoặc chức năng.

Đồng nghĩa

Thí dụ:

  • Nghĩa đầy đủ: đất-không-sông-không-đất, cha-mẹ, mẹ-tàu, con-heo

  • Nghĩa là: chết-hy-sinh, cuồn cuộn-vết-thương.

Phân tích ý nghĩa của định nghĩa không đầy đủ:

Sự hy sinh: “Chết” là cách diễn đạt hình thức, “thua” là tủi nhục để khỏi đau đớn, “hy sinh” là cách nói triệt để, một cách nói, “hy sinh” là một hành động, một mục tiêu, một sự tự tìm kiếm. cái chết.

Rolling-ribbling-nhấp nhô: đều chỉ bản chất của sóng, nhưng “lăn” tượng trưng cho sự dồn dập, lực, hết lớp này đến lớp khác, “gợn” là sóng nhỏ, còn “nhấp nhô” là sóng dâng lên và các sóng xung quanh nó. Hết lớp này đến lớp khác.

Dịu dàng: “hiền lành” thường dùng để chỉ bản chất của sự vật (ví như dòng sông hiền hòa), “hiền lành” chỉ cách cư xử của mọi người, hiền lành và tốt bụng, không có ý hại ai, “nhu mì”. “thể hiện lòng nhân hậu và từ bi,” hiền lành “là nhu mì và từ bi.

3. Phân biệt từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.

READ  Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì? đặc trưng của doanh nghiệp vừa và nhỏ | Aviationaustralia.asia

Thí dụ:

Từ trái nghĩa cũng được xếp thành từ trái nghĩa hoàn hảo và không hoàn hảo.

  • Từ trái nghĩa hoàn toàn là những từ trái nghĩa với nhau trong mọi tình huống. Ví dụ: life-death, high-low, ..

  • Các từ bất quy tắc là những từ sẽ đi cùng nhau trong một số tình huống, nhưng không phải lúc nào chúng cũng có nghĩa ngược lại. Ví dụ: một tháp sâu (“cao” không nhất thiết đối lập với “sâu” nhưng trong trường hợp này “tháp” được coi là đối lập với “sâu”).

Đồng nghĩa

4. Phân biệt nghĩa và nghĩa.

Từ đồng âm là những từ nghe giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau. Trong khi từ đồng nghĩa là những từ nghe có vẻ khác nhau nhưng có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Ví dụ về từ đồng âm:

Ví dụ 1:

  • Mua mảnh đất này sẽ mang lại nhiều lợi ích => Lợi trong “lợi ích” là những thứ có ích cho việc gì đó.

  • Bạn tôi bị viêm lợi phải đi khám. => Nướu ở “nướu răng” là mô bao quanh chân răng.

5. Sự khác nhau về nghĩa của từ nhiều nghĩa.

Từ nhiều nghĩa trong tiếng Việt là từ chỉ có một nghĩa gốc, có nhiều biến đổi liên quan đến nghĩa gốc.

Ví dụ: Từ ăn

  • Ăn cơm: ý nghĩa cơ bản, là hành động đưa thức ăn vào cơ thể để duy trì sự sống

  • Đồ ăn tiệc: dự đám cưới và ăn uống trong đám cưới

  • Ăn ảnh: vẻ đẹp làm nổi bật những gì đẹp nhất trong một bức ảnh

  • Phổ biến: “bộ phim ăn khách”, thể hiện sự quan tâm và đam mê đối với một công việc.

6. Tập thể dục tình dục

Bài 1: Khám phá sắc thái ý nghĩa của những từ này

  1. Thời gian mùa thu pao cao lầu (Nguyễn Khuyến)

  2. Còn lại gì trong một trăm năm?

Nó chỉ là thịt bò ăn cỏ pao

(Công mai oán ngâm khúc_Nguyễn Gia Thiều)

  1. Lời của cỏ pao Ripple lên trên

Cách thôn nữ hát trên đồi

(Mùa xuân chín_Hàn Mặc Tử)

  1. Cùng nhau nhìn lại nhưng không thấy

Nhìn xanh xanh hàng ngàn quả dâu tây

READ  Bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá - nội dung, dàn ý, giá trị, bố cục, tác giả | Aviationaustralia.asia

(Chinh phụ ngâm con gái_Dang Trần Côn)

  1. Dường như không có buổi chiều

Xanh như buổi tối này, pao con mắt

(Ở giữa cây trên bầu trời_Waka)

  1. Màu xanh dương tươi mát hơn

Màu xanh lam hòa bình, màu sắc m xanh

Ồ! màu sắc xanh lam tôi coi thường bạn

Việt Nam! Việt Nam ơi xanh hát…

(Màu tôi thích_ Tố Hữu)

  1. Bà tháng tám xanh lam (Huh)

  2. Cá ngừ từ sóng Hạ Long màu xanh da trời (Chế Lan Viên)

  3. Một dòng dài pao cánh đồng ngô (Tố Hữu)

bần tiện

Câu trả lời:

Màu xanh lam trong các câu thơ trên như: xanh ngắt, xanh nhạt, xanh lục, xanh xanh, xanh mắt, xanh thẳm, xanh thẳm, xanh ngắt, xanh ngắt, nghĩa không trọn vẹn. Mỗi từ “xanh” trong mỗi câu thơ đều mang một ý nghĩa khác nhau, cụ thể:

  1. xanh lam: xanh lam thuần một màu trên diện rộng, màu đậm hơn, đậm hơn màu xanh lam bình thường

  2. xanh lá cây: xanh đậm và đều, thường được dùng để mô tả màu sắc của thảm thực vật phong phú

  3. m: xanh tươi, tràn đầy sức sống

  4. xanh lam xanh: xanh lam co giãn

  5. xanh lá cây: màu xanh lam đang tăng lên

  6. màu xanh lá cây lớn: màu xanh lam trải dài và lan rộng trên một diện tích rộng,

  7. xanh lam: một màu xanh nhạt đẹp mắt

  8. Xanh lam: xanh lam đậm và nhạt

  9. màu xanh lá cây: mỡ màu xanh lá cây tươi sáng

Bài tập 2: Tìm lỗi sai trong các câu sau và tìm từ đúng

  1. Hàng cây phượng vĩ nở đỏ rực.

  2. Thị trấn của chúng tôi dòng sông chảy chậm

  3. Khi mùa xuân đến, cây cối sinh sôi nảy nở.

Câu trả lời:

  1. Đổi từ blush = đỏ tươi, đỏ tươi. Từ “ửng hồng” tạo ra một bóng đỏ, mềm mại và dễ chịu, thường được sử dụng để mô tả đôi má đỏ. Trong khi từ lửa đỏ, đỏ tươi, tượng trưng cho ngọn lửa, đỏ tươi đến mù mịt.

  2. Thay vì dịu dàng = dịu dàng. Từ khiêm tốn thường được sử dụng để mô tả hành vi của mọi người trong khi từ hiền lành được sử dụng để chỉ mọi thứ, với kogi để mô tả sự dịu dàng.

  3. to sinh = to sinh. Sinh thường được áp dụng cho con người. Nhân giống được sử dụng cho thực vật và đối tượng.

READ  Phát biểu nào sau đây vể thuỷ tức là đúng? Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp. | Aviationaustralia.asia

Bài tập 3: Chọn câu trả lời đúng vào phương án

Câu 1. Từ nào sau đây đồng âm với từ hạnh phúc:

A. Hạnh phúc

B. Tôi hài lòng

C. Phúc

D. Sự giàu có

Câu 2. Từ nào sau đây không ghép với các từ còn lại?

A. Tổ chức

B. Bàn chân

C. Mang theo.

D. Tiếp tục

Câu 3. Dòng nào có từ không cùng nghĩa với từ người trong các từ còn lại?

Trong. Nhân lực, nhân tài, nhân lực.

b. Tốt bụng, tốt bụng, tốt bụng.

c. Công nhân, nhân chứng, công nhân.

d. Con người, binh lính, nhân vật.

Câu 4. Từ nào sau đây không ghép với các từ còn lại?

A. Phang

B. cú đấm

C. đá

D. vỗ về

Câu 5: Dòng nào nêu ý nghĩa:

A. Nói chuyện, nói chuyện, lựa chọn, đám đông

B. Thông tin, nhộn nhịp, nhộn nhịp, trưng bày.

C. Bộc lộ, bộc lộ, giới thiệu, giới thiệu.

D. Chọn, trình bày, hiển thị, lựa chọn.

Câu 6: Từ nào không ghép với từ “sức mạnh”?

A. quyền dân sự

B. thẩm quyền

C. quyền hạn

D. thẩm quyền

Câu 7: Từ nào sau đây cùng nghĩa với sạch sẽ?

A. sạch sẽ

B. m

C. không phân biệt đối xử

D. ảo tưởng

Câu Tám: Từ nào sau đây giống với từ con?

A. Nhà văn trẻ

B. Trẻ em

C. Trẻ nhỏ

D. con gái

Câu Chín: Nhóm từ nào ghép với từ “hòa bình”?

A. Bình yên, tĩnh lặng, tĩnh lặng.

B. Yên bình, tĩnh lặng, dịu dàng.

C. Bình yên, tĩnh lặng, tĩnh lặng.

D. Hòa bình, yên tĩnh, thanh bình.

Câu 10: Từ nào sau đây cùng nghĩa?

A. Leo – chạy

B. Sức bền – kỉ luật

C. Làm việc – làm

D. Đứng – ngồi

Câu trả lời:

  1. TRONG

  2. NGƯỜI GIÀ

  3. NGƯỜI GIÀ

  4. TRONG

  5. NGƯỜI GIÀ

  6. TRONG

  7. TRONG

  8. KHẤU TRỪ

  9. DỄ

  10. NGƯỜI GIÀ

Vì vậy, trên đây là tổng hợp những kiến ​​thức lý thuyết và bài học thực hành về nghĩa trong tiếng Việt. Cần nắm vững kiến ​​thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm và từ nhiều nghĩa để có thể sử dụng tiếng Việt một cách hiệu quả và đúng nghĩa.

>> Xem thêm ngay:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud