Soạn bài Ôn tập phần văn học Lớp 12 kì 1 | Aviationaustralia.asia



Chương trình Ôn tập Văn học Giai đoạn 12, Giai đoạn 1

I. Nội dung đánh giá

Câu 1 (sgk ngữ văn trang 213 tập 1):

Quảng cáo

Vài nét về văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến cuối thế kỉ XX:

Hội thảo Văn học Bước 12, giai đoạn 1 |  Chuẩn bị bài 12Hội thảo Văn học Bước 12, giai đoạn 1 |  Chuẩn bị bài 12

Quảng cáo

Câu 2 (sách ngữ văn trang 215, tập 1):

Nguồn gốc văn học Việt Nam (1945-1975):

– Văn học vận động theo hướng cách mạng

+ Thể hiện tinh thần đấu tranh, kiên trì, vui vẻ và tinh thần chiến đấu

+ Tái hiện hành trình lịch sử và các hoạt động chính trị thông qua các chủ đề: Yêu nước, xã hội …

– Văn học dành cho quần chúng

+ Cảm hứng dân tộc của nhân dân

+ Nhà văn quan tâm đến cuộc sống của người lao động và nỗi khổ của những người nghèo khổ.

+ Khả năng ngắn gọn, chủ đề rõ ràng, ngôn ngữ dễ nhớ

– Nhân vật hư cấu và cảm hứng lãng mạn

+ Suy nghĩ về những vấn đề trọng đại, quan trọng nhất đối với đất nước

+ Cầm bút, ngắm nhìn cuộc sống và đôi mắt có bối cảnh lịch sử.

+ Bình thường: Đất dậy, Rừng – Nguyên Ngọc, Người mẹ cầm súng – Nguyễn Thi, Tố Hữu ca khúc …

Quảng cáo

– Tiết lộ lãng mạn

Trong những năm tháng chiến tranh, dù gian khổ, hy sinh nhưng trong lòng tôi bao ước mơ.

+ Ca ngợi người anh hùng của cách mạng, và tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp hơn của dân tộc chúng ta

+ Tình yêu thương, cảm hứng yêu thương, nâng đỡ con người Việt Nam vượt qua nghịch cảnh

– Sự kết hợp hài hòa giữa thần thoại và lãng mạn, phong trào cách mạng và diễn biến

Câu 3 (sgk ngữ văn trang 215 tập 1):

Ý tưởng sáng tạo của Hồ Chí Minh:

– Hồ Chí Minh coi văn học là vũ khí chiến tranh phục vụ cách mạng, nhà văn quân đội

– Tập trung vào các sự kiện và đặc điểm của văn học dân tộc

+ Mô tả, sự thật, bài phát biểu, sự thật phong phú

+ Nhà văn có sở trường đề cao tình bạn và tính cách cộng đồng.

+ Tác giả tìm tòi sáng tạo

– Giữ bút luôn xuất phát từ mục tiêu, người giao tiếp

+ Xác định rõ mục đích, đối tượng, nội dung và cách tiếp cận trước khi viết

Ý nghĩa: Sức gợi hình chi phối tác phẩm văn học của Bác, tư duy sâu sắc, trong sáng, đa dạng về cách diễn đạt.

Câu 4 (trang 215 SGK triết học 12 tập 1):

– Mục đích và nội dung của việc xác định tính độc lập

– Mục đích:

+ Đảm bảo sự cai trị của nước ta

READ  1000 Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 có đáp án | Aviationaustralia.asia

+ Bỏ qua những yêu sách dối trá, thực dân Pháp tuyên bố trên vũ đài thế giới

+ Tìm kiếm sự hỗ trợ quốc tế

– Nói

+ Bà con trên toàn quốc

+ Con người của thế giới, sức mạnh của tương lai

Tuyên ngôn độc lập là một câu chuyện chính luận, đầy cảm xúc

– Nội dung:

+ Tính đủ điều kiện của cộng đồng văn học lâu đời thứ hai

+ Thể hiện ưu tiên cao nhất của chủ tịch nước, bảo vệ quyền con người và quyền quốc gia

+ quan điểm văn hoá của một vị lãnh tụ vĩ đại, hiểu biết về nhân văn.

– Nghệ thuật

Tuyên ngôn và Tự do, Bài chính luận bất hủ: lập luận chặt chẽ, sắc sảo, ngôn ngữ chín chắn.

Câu 5 (tr. 215, 12, tập 1):

Tố Hữu là nhà thơ chính luận bởi:

– Tinh thần ca hát của anh là hướng tới đại chúng, hạnh phúc lớn lao của con người, cách mạng và xã hội

– Bài hát đậm đà, cân nhắc những vấn đề chính trị lớn của đất nước

– Cảm hứng chủ đạo trong các bài thơ của ông là quốc ca và lịch sử:

+ Tập trung làm nổi bật bối cảnh rộng lớn hơn, những thứ mạnh mẽ hơn, ảnh hưởng đến tương lai của trái đất

+ Con người trong bài hát Tố Hữu là một người giỏi toàn diện, lao động với sự cố gắng đáng kinh ngạc.

+ Cộng đồng và điều kiện sống cộng đồng

– Bài hát thực sự đúng

– Những nhân vật hư cấu và tình yêu trong bài Tố Hữu

+ Tập trung làm nổi bật bối cảnh rộng lớn hơn, những yếu tố quan trọng hơn ảnh hưởng đến tương lai đất nước

+ Hình thái trung tâm, mục đích chung, vẻ đẹp của cộng đồng, cộng đồng

– Tiết lộ lãng mạn:

+ Khẳng định mục đích, niềm tin vào tương lai, cách mạng

+ Nhạc Tố Hữu tập trung vào tác động cảm xúc của âm nhạc và không khí

Câu 6 (sgk ngữ văn trang 215 tập 1):

Nêu tính dân tộc trong bài Việt Bắc (Tố Hữu):

Nội dung:

– Đạo đức, bản chất của xã hội Việt Nam:

+ Kết nối với cội nguồn, kinh nghiệm quá khứ, khó khăn

+ Tình yêu đan xen, ngọt ngào, da cam và cả da diết

+ Tinh thần đoàn kết thống nhất chung sức chiến đấu

+ Lòng tự hào và chủ nghĩa dân tộc trong mối quan hệ với các cuộc cách mạng trưởng thành

– Trái đất được Tố Hữu phản ánh qua hầu hết các khía cạnh của đời sống con người

– Bức ảnh Việt Bắc đời thường, độc đáo, đáng nhớ với nhân dân Việt Bắc

Phần kỹ thuật

– Thể loại nhạc lục bát, là giọng hát giản dị, giàu nhạc tính, dễ nhớ, dễ thuộc.

– Hình thức tương tác trong ca dao trữ tình.

– Cách xử lý của bản thân là cực đoan, quá khích, đầy tình quân dân.

READ  Unit 11 lớp 12: Writing | Aviationaustralia.asia

– Hình ảnh thuần Việt, dễ sử dụng, gần các điểm tham quan

– Tình yêu thiên nhiên, con người Việt Bắc sâu nặng, nghĩa tình.

Câu 7 (sách ngữ văn trang 215, tập 1):

a, – Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao văn nghệ cộng đồng (Phạm Văn Đồng):

Nhận xét sách:

Giới thiệu: Luận điểm chính của bài – Nguyễn Đình Chiểu là một đại ca của cộng đồng, cùng tìm hiểu và trân trọng.

Giới thiệu về lối sống của Nguyễn Đình Chiểu và các bài

+ Lao động 1: Nguyễn Đình Chiểu là chí sĩ yêu nước

– Nhân sự 2: Bài ca yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

– Lao động 3: Giá trị kĩ thuật của tác phẩm Lục Vân Tiên

– Kết bài: Tác giả chứng minh cuộc đời và việc làm của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng.

– Lời văn phù hợp với nội dung bài viết, lối viết khác với lối viết thông thường khi tác giả nói về con người và tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu, sau đó giới thiệu những nét độc đáo trong bài ca dao của ông.

b, – Vài ý nghĩa của bài ca dao (Nguyễn Đình Thi):

Đã tranh luận:

Âm nhạc là tiếng nói của tinh thần con người

– Hình ảnh, ý nghĩ, hiện thực trong bài hát

– Ngôn ngữ âm nhạc khác với ngôn ngữ kịch, truyện và văn học dân gian

c, Trong bài Dostoyevski

Tass

Khó khăn về vật chất và tinh thần, sự vươn lên của nhà văn

– vinh quang và cay đắng trong cuộc đời Dotosepsky

– Cái chết của anh ấy vì tình yêu và niềm đam mê dành cho Dotoi-ep-ski

Câu 8 (sách ngữ văn trang 215, tập 1):

Hình ảnh đẹp và quân tử trong ca khúc Tây Tiến của Quang Dũng

– Vẻ đẹp anh hùng nhưng ngời ngời của đoàn quân Tây Tiến

– Tinh thần dũng cảm, lạc quan trước nghịch cảnh

– Tập tính chiến đấu khó khăn, sốt rét, đi bộ trên mặt đất hiểm trở

– Những người lính vẫn kiên cường, vượt qua khó khăn, bệnh tật.

– Tinh thần tốt, yêu đời

Tình cảnh bi đát: cái chết ở Tây Tiến không mang theo đau thương, sầu muộn.

– Nghệ thuật

+ Những hiểu biết lãng mạn về hiện thực chiến tranh

+ Sử dụng chiến thuật phản kích, tác động mạnh vào thời tiết, người miền Tây, đoàn quân Tây Tiến.

– So sánh các bài hát Đông Chí

+ Hiện thực chiến tranh và lòng trung thành được tái sinh

+ Chính Hữu soi sáng cuộc sống hiện thực, hiện thực: hình ảnh cuộc sống con người, tinh thần đoàn thể, kề vai sát cánh.

Câu 9 (sách ngữ văn trang 215, tập 1):

Khám phá về hai ca sĩ Nguyễn Đình Thi và Nguyễn Khoa Điềm

– Nội dung:

+ Nguyễn Đình Thi miêu tả bức tranh đất nước: kết nối quá khứ và tương lai.

READ  Soạn bài Diễn đạt trong văn nghị luận sgk Ngữ văn 12 tập 2 | Aviationaustralia.asia

+ Nguyễn Khoa Điềm đưa ra một khái niệm mới về ruộng đất: ruộng đất của nhân dân.

Nghệ thuật:

+ Đất (Nguyễn Đình Thi) hiện đại, một câu chuyện cổ tích với những anh hùng, giọng văn sâu lắng, hình ảnh đẹp …

+ Đất (Nguyễn Khoa Điềm): màu sắc của một dân tộc hùng mạnh với nhiều mặt văn hoá: lịch sử, địa lí, văn hoá, triết học, tư tưởng

Câu 10 (trang 215 SGK triết học 12 tập 1):

Hình ảnh sóng – người phụ nữ đang yêu, trung tâm và hình ảnh biểu tượng của bài hát:

+ Mượn sóng để diễn tả nỗi buồn, tình yêu, lòng rối bời.

+ Sóng có phẩm chất và tính nhân văn như “em”

– Sóng, suy nghĩ, lo lắng khi nghĩ đến tình yêu

+ Tìm về cội nguồn của sóng, khát vọng hiểu mình, hiểu người mình yêu và trân trọng.

+ Trái tim tuổi mới lớn khao khát yêu thương, quy luật của tự nhiên.

– Tình yêu, sự chung thủy của người phụ nữ khi yêu

+ Thể hiện sự ích kỉ trực tiếp với những người thân yêu của mình

+ Đáng tin cậy, biết chờ đợi và chung thủy trong tình yêu

– Tình yêu bền lâu

+ Nỗi lo lắng, khắc khoải của người phụ nữ trước sự trường tồn và tình yêu mãnh liệt của người phụ nữ.

Sóng là biểu tượng của tình yêu bền vững và mãnh liệt

Câu 11 (SGK Ngữ văn trang 215, tập 1):

Hội thảo Văn học Bước 12, giai đoạn 1 |  Chuẩn bị bài 12Hội thảo Văn học Bước 12, giai đoạn 1 |  Chuẩn bị bài 12

Câu 12 (sách ngữ văn trang 215, tập 1):

Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân:

– Hợp tác: khám phá, phát hiện vẻ đẹp về cội nguồn và kỹ năng

+ Chữ người tử tù nhìn con người về tài năng và sự khéo léo.

+ Có thể nhìn thấy con thuyền Đá Dựng từ mặt trận quân sự trước sông Đà.

Sự khác biệt:

– Trước Cách mạng

+ Chủ đề: mang nỗi lòng của người đi tìm lại vẻ đẹp xưa mà nàng chỉ mong.

+ Chữ: phần lớn là người tâm huyết, nho học, tài hoa.

+ Âm thanh: bất hạnh và bất ổn xã hội

– Sau Cách mạng:

+ Chủ đề: cuộc sống, chiến tranh nhân dân, thực trạng đất nước

+ Họ nghèo, công nhân

+ giọng điệu: đau đớn, tâm trạng

Câu 13 (SGK Ngữ văn trang 215, tập 1):

Văn đẹp theo kiểu Hoàng Phủ Ngọc Tường của tác giả Ai đã cho non sông:

+ Vẻ đẹp của sông Hương phong phú, đa dạng và thay đổi theo môi trường sống của con người

+ Tác giả độc đáo, thú vị và tài hoa trong thể loại tùy bút

– Một nhóm độc đáo so sánh với sự hiểu biết sâu sắc về văn hóa và lịch sử nghệ thuật

– Ngôn ngữ giàu hình tượng, dễ sử dụng như so sánh, nhân hoá, phương hướng.

Tham khảo thêm những bài soạn văn lớp 12 ngắn gọn và hay:

Ngân hàng đề thi miễn phí luyện thi THPT quốc gia tại Khoahoc.vietjack.com

CHỈ 250K CHO MỖI LỚP HỌC, VIETJACK HỖ TRỢ COVID

Tuyển tập video dạy học từ những giáo viên giỏi nhất – TỪ 399K tại Khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85




Phần còn lại của loạt bài lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud