Sinh học 12 Bài 15: Bài tập chương 1 và chương 2 | Aviationaustralia.asia

LÀM THẾ NÀO ĐỂ KINH DOANH VỚI HAI GIẢI PHÁP KINH TẾ

Sự phát triển của hai giá trị đề cập đến các nguyên tắc di truyền: phân chia, trội không hoàn toàn, tương tác giới tính không alen, tác động nhân lên, di truyền giới tính.

* Xác định tỉ lệ KG, KH ở Fđầu tiên hoặc F2.

Đề cho biết TT là gen trội, lặn hoặc trung gian hoặc phân tử quy định TT (gen đa gen, tương tác giữa các gen không alen, TT đa gen …) và KH của P. Theo yêu cầu (ghi rõ F).đầu tiên hoặc F2), nhanh chóng rút ra KG của P. Sau đó viết sơ đồ từ P đến Fđầu tiên hoặc F2 để xác định tỉ lệ KG và KH của Fđầu tiên hoặc F2.

Ví dụ: tỉ lệ KH 3: 1 (trội tuyệt đối), 1: 1 (lai nghiên cứu), 1: 2: 1 (trội không hoàn toàn), 9: 7 (tương tác của loài không alen) …

* Xác định KG, KH và P:

Bài toán cho biết số lượng hoặc tỷ lệ khách hàng ở Fđầu tiên hoặc F2. Tùy thuộc vào KH hoặc tỷ trọng của nó, chúng ta nhanh chóng loại bỏ KG và KH (nếu bài toán không được đưa ra).

Ví dụ: Nếu Fđầu tiên Nếu tỉ lệ KH 3: 1 so với P thì tất cả đều là dị hợp tử, hoặc 1: 1 thì một bên P là dị hợp tử, bên kia là đồng hợp tử lặn, nếu F.2 có tổng số KH là 16 và mỗi lần phân chia KH quyết định tương tác đặc trưng của loài không alen

LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIẢI QUYẾT ĐƯỢC NHIỀU VẤN ĐỀ COMPLEX

Thúc đẩy hai hoặc nhiều giá trị đề cập đến các quy tắc kế thừa: kế thừa liên bang riêng, đầy đủ và không hoàn chỉnh.

* Xác định tỉ lệ KG, KH ở Fđầu tiên hoặc F2

Đề tài đưa ra quy luật di truyền của từng TT và các gen mang các cặp TT nằm trên cùng một NST hoặc các NST khác nhau. Dựa vào thông tin đã cung cấp, ta viết các bản vẽ từ P đến F.đầu tiên hoặc F2 để xác định tỉ lệ KG và KH ở Fđầu tiên hoặc F2.

READ  Unit 1 lớp 12: Speaking | Aviationaustralia.asia

* Xác định KG, KH và P

Bài toán cho biết số lượng người hoặc số lượng khách hàng trong Fđầu tiên hoặc F2. Đầu tiên, cần xác định các cơ chế phân tử bên dưới mỗi loại TT, từ đó tạo ra kiểu gen ở P hoặc F.đầu tiên hai TT. Tùy thuộc vào tỷ lệ KH thu được từ phép lai để xác định các thông số sinh học chạy các TT:

– Nếu tỷ lệ của mỗi KH tỷ lệ thuận với xác suất của các TT thì các TT được quản lý theo nguyên tắc điều tiết độc lập.

– Nếu tỉ lệ KH là 3: 1 hoặc 1: 2: 1 thì các tính trạng trong phân tử là quan hệ hoàn toàn với nhau.

– Nếu tỉ lệ KH không tương ứng với 2 điều kiện trên thì các tính trạng di truyền không liên quan hoàn toàn.

B. CÂU ​​TRẢ LỜI CHO NGƯỜI LUẬT SƯ CHƯƠNG I

đầu tiên.

a) Mạch khuôn 3 ‘… TAT GGG XAT GTA ATG GGX… 5’

Điều hướng bổ sung 5 ‘… ATA XXX GTA XAT TAX XXG… 3’

mRNA 5 ‘… AUA XXX GUA XAU UAX XXG… 3’

b) Có 18/3 = 6 codon / mARN.

c) tRNA ba lần cho mỗi phiếu bầu: UAU GGG XAU GUA AUG GGX.

2.

Từ cấu trúc phân tử

a) Các mã GGU, GGX, GGA, GGG trong mARN đều tiết ra glixin.

b) Có hai codon ẩn lysine.

– Mã hóa trên mRNA: AAA, AAG.

– Dải thẳng trên tRNA: UUU, UUX.

c) AAG mã hóa trên mRNA khi lysine được thêm vào chuỗi polypeptide.

3.

Đoạn chuỗi polypeptit: Arg Gly Ser Phe Val Asp Arg

mRNA: 5 ‘AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG 3’

DNA: – Mẫu 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX 5 ‘

– Điều hướng bổ sung: 5’AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG 3 ‘

4.

a) Cần 4 codon để đưa axit amin Val-Trp-Lys-Pro vào chuỗi polypeptit đã gắn.

b) Danh sách các nuclêôtit trên mARN đúng là GUU UUG AAG XXA.

5.

a) Sợi DNA mẫu: 3 ‘… GTA TTX TTA GAA XG… 5’

b) Nasa – Lys – Asn – Leu

c) 5 ‘A HAG * AAG AAU XUU GX… 3’

Chuỗi axit amin: Gln – Lys – Asn – Leu

READ  Unit 11 lớp 12: Speaking | Aviationaustralia.asia

d) 5 ‘A XAU G * AG GAA UXU UGX … 3’

Chuỗi axit amin: Nasa – Glu – Glu – Ser – Cys

e) Dạng đột biến thêm 1 nuclêôtit trong ADN có ảnh hưởng đáng kể đến prôtêin được dịch mã, vì ở phần c: đột biến U và G * trong mã XAU thành XAG *, do đó chỉ ảnh hưởng đến 1 amin. Axit. mã nào mã hoá (mã đặt mã riêng tạo nên Glu), và mặt khác: d: đột biến làm tăng nucleotit ở đầu codon thứ hai nên từ vị trí này quá trình dịch mã đọc (tất cả) bị thay đổi. codon từ sự thay đổi vị trí làm cho tất cả các axit amin từ đó thay đổi màu sắc của chúng)

6.

Theo tính toán, 2n = 10 → n = 5. Số lớn nhất trong ba là 5 không kể ba lần điều kiện.

7.

Cây tam bội ở loại 2 bộ NST là 2n + 1, cây bình thường là 2n. Vì vậy, theo kết quả đầu ra, chúng ta có một nghệ sĩ trẻ:

P: 2n + 1 x 2n

Gp: n; đến + 1n

YÊU THÍCHđầu tiênthành: 2n; 2n +1

Như vậy, có 2 loài thực vật, mỗi loài có 50%, tức là 50% cây tam bội (2n + 1) và 50% cây lưỡng bội (2n).

số 8.

Tùy theo đề bài, ta có các nhiễm sắc thể kiểu 2n = 24 → n = 12. Vậy ta có:

a) Số lượng nhiễm sắc thể ước tính là:

Cơ thể đơn bội n = 1 x 12 = 12.

– Bộ ba 3n = 3 x 12 = 36

– thể tứ bội 4n = 4 x 12 = 48.

b) Ở các loài đa bội trên, đa bội tam bội thể âm, thể tứ bội cũng đa bội lẻ.

c) Quy trình:

– Thể tam bội: trong giảm phân, các NST tự sao chép nhưng không tạo ra thể nhiễm sắc → tạo ra giao tử 2n. Trong quá trình thụ tinh, giao tử 2n kết hợp với giao tử n bình thường tạo thành hợp tử 3n.

– Thể tứ bội có thể được tạo ra bởi:

+ Nguyên phân: Trong quá trình nguyên phân ban đầu của hợp tử 2n, các nhiễm sắc thể sao chép nhưng không phân li dẫn đến hình thành thể tứ bội 4n.

+ Meiosis và thụ tinh: Trong quá trình phát sinh giao tử, sự thiếu phân li của tất cả các NST giống nhau dẫn đến hình thành giao tử 2n.

READ  Cơ sở dữ liệu quan hệ | Aviationaustralia.asia

Sinh: 2n + 2n → 4n.

C. ĐÁP ÁN CÂU TRẢ LỜI CHƯƠNG II

đầu tiên.

Văn hóa gen:

A: bình thường

a: ốm

Người phụ nữ có anh trai bị bệnh nên bố mẹ họ phải dị hợp tử.

P: Aa × A

G: A, A, A

YÊU THÍCHđầu tiên: 1AA: 2 ba: 1 ba

Người đàn ông có một người chị gái bị bệnh, vì vậy cha mẹ của họ phải thú vị

P: Aa × A

G: A, A, A

YÊU THÍCHđầu tiên: 1AA: 2 ba: 1 ba

Đây là bệnh do vi rút lặn gây ra nên cả nam và nữ đều có 2/3 khả năng nhiễm vi rút (thể dị hợp). Xác suất để cả hai vợ chồng đều dị hợp tử và sinh ra một đứa con mắc bệnh là:

2/3 x 2/3 x 1/4 = 1/9

2. Phải dùng luật xác suất để giải.

a) KH tối đa trung bình của gen A là 1/2, của gen B là 3/4, của gen C là 1/2, của gen D là 3/4 và của gen E là 1/2. Vì vậy, tỷ lệ hạt giống có ảnh hưởng đến tỷ lệ KH về cả 5 tính trạng sẽ bằng:

1 / 2×3 / 4×1 / 2×3 / 4×1 / 2.

b) Giá trị của con có cùng khách hàng và mẹ sẽ là 1 / 2×3 / 4×1 / 2×3 / 4×1 / 2.

c) Nguồn gốc của đời con có khối lượng của bố sẽ là: 1 / 2×1 / 2×1 / 2×1 / 2×1 / 2.

3.

Gene bình thường: M: con người bình thường

m: mù màu

Kiểu gen của mẹ bình thường (nhưng bố bị mù màu) là: XHoa Kỳ XHoa KỳHình tượng ông bố điển hình là: XHoa KỳY

a) Xác suất mẹ truyền nhiễm sắc thể Xm cho con là 1/2. Xác suất người bố sinh cho đứa con mang nhiễm sắc thể Y là 1/2 nên xác suất sinh con mù màu là: 1/2 x 1/2 = 1/4.

b) Vì bố không bị bệnh nên con gái có thể sẽ nhận gen X ^ M từ bố. Vậy xác suất sinh con gái là 0.

4.

a) Cần 4 codon để đưa axit amin Val-Trp-Lys-Pro vào chuỗi polypeptit đã gắn.

b) Danh sách các nuclêôtit trên mARN đúng là GUU UUG AAG XXA.

5.

Sử dụng lai mặt trước và mặt sau.

– Nếu tác động của phép lai quay như nhau thì tế bào đó nằm trên bộ NST thường.

– Nếu tác động của phép lai luôn làm phát sinh loài mẹ có trong ti thể.

– Nêu kết quả phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới, gen nằm trên NST X.

6. TSOHO
7. DỄ DÀNG

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud