Phong trào dân tộc dân chủ (phần 1) | Aviationaustralia.asia



Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 12 (có đáp án): Phong trào dân tộc dân chủ (phần 1)

Bộ 70 câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử lớp 12 Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 có đáp án, chọn lọc với các câu hỏi trắc nghiệm đầy đủ các
mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm, củng cố kiến thức để đạt điểm cao trong bài thi trắc nghiệm môn Lịch Sử lớp 12.

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 12 có đáp án

Câu 1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) diễn ra trong bối cảnh nào?

Quảng cáo

A. Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi chiến tranh thế giới đang bước vào giai đoạn quyết định.

B. Nước Pháp bị tàn phá nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trở thành con nợ lớn nhất của Mĩ.

C. Pháp đang lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế nặng nề nhất trong lịch sử – “khủng hoảng thừa”.

D. Thực dân Pháp đang gặp nhiều khó khăn khi phát xít Đức đang tiến công mạnh mẽ trên lãnh thổ nước Pháp.

Đáp án: B

Giải thích: Bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế người thắng trận nhưng nước Pháp bị thiệt hại rất nặng nề: 1,4 triệu người chết, thiệt hại vật chất lên tới 200 tỉ phrăng, trở thành con nợ lớn nhất của nước Mĩ. Để bù đắp thiệt hại chiến tranh, một mặt thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân trong nước, mặt khác tiến hành khai thác thuộc địa.

Câu 2. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành

A. công nghiệp.       B. nông nghiệp.

C. giao thông vận tải.        D. thương mại.

Đáp án: B

Giải thích: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành nông nghiệp.

Quảng cáo

Câu 3. Loại hình đồn điền nào phát triển mạnh ở Việt Nam trong thời kì 1919 – 1929?

A. Đồn điền trồng lúa.

B. Đồn điền trồng cao su.

C. Đồn điền trồng chè.

D. Đồn điền trồng cà phê.

Đáp án: B

Giải thích: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào ngành nông nghiệp, chủ yếu là đồn điền cao su. Do đó loại đồn điền này rất phát triển ở Việt Nam thời kì 1919 – 1929.

Câu 4. Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987 – 1914)?

A. Chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

B. Không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

C. Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất – nhập khẩu.

D. Không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.

Đáp án: B

(Giải thích: Trong cả hai cuộc khai thác thuộc địa, Pháp không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng nhằm cột chặt Đông Dương trong mối quan hệ phụ thuộc với công nghiệp chính quốc, biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm của tư bản Pháp và Việt Nam vẫn là 1 nước có nền kinh tế lạc hậu, què quặt phụ thuộc vào nền kinh tế Pháp.)

Câu 5. Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là:

A. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, toàn diện.

B. kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển toàn diện.

C. kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

D. kinh tế công – nông nghiệp khá phát triển.

Quảng cáo

Đáp án: C

Giải thích: Điểm nổi bật nền kinh tế Việt Nam trong thời kì khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp là kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

Câu 6. Bổ sung từ còn thiếu trong câu nói nổi tiếng của Nguyễn Ái Quốc : “Rượu cồn và thuốc phiện cùng báo chí phản động của bọn cầm quyền bổ sung cho cái công cuộc… của Chính phủ. Máy chém và nhà tù làm nốt phần còn lại”.

A. trị dân.       B. khai hoá.

C. an dân.       D. ngu dân.

Đáp án: D

Giải thích: “Rượu cồn và thuốc phiện cùng báo chí phản động của bọn cầm quyền bổ sung cho cái công cuộc ngu dân của Chính phủ. Máy chém và nhà tù làm nốt phần còn lại”.

Câu 7. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam khi

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

B. Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

Đáp án: B

Giải thích: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1929, khi Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

Câu 8. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929) được bắt đầu trong thời kì cầm quyền của ai ở Đông Dương?

A. Toàn quyền Pát-ki-ê.

B. Toàn quyền Pôn Đu-me.

C. Toàn quyền Méc-lanh.

D. Toàn quyền An-be Xa-rô.

Đáp án: D

Giải thích: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929) được bắt đầu trong thời kì cầm quyền Toàn quyền An-be Xa-rô ở Đông Dương.

Câu 9. Chính sách giáo dục của Pháp ở Việt Nam trong thời kì 1919 – 1929 là

A. tiếp tục duy trì nền giáo dục Nho học lạc hậu.

B. mở rộng hai hệ thống trường Tây học và Nho học.

C. không thay đổi gì so với cuộc khai thác lần thứ nhất.

D. mở rộng hơn hệ thống trường Tây học.

Đáp án: D

Giải thích: Chính sách giáo dục của Pháp ở Việt Nam trong thời kì 1919 – 1929 là mở rộng hơn hệ thống trường Tây học.

Câu 10. Thuế trực thu là loại thuế nào ?

A. Thuế thân.       B. Thuế rượu.

C. Thuế muối.       D. Thuế thuốc phiện.

Đáp án: A

Giải thích: Thuế trực thu là thuế thân dưới thời kì Pháp thuộc ở Việt Nam.

Câu 11. Ngôn ngữ nào được sử dụng trong các trường Pháp – Việt trong những năm 1919 – 1929 ở Việt Nam?

A. Tiếng Việt.

B. Tiếng Pháp.

C. Tiếng Việt và tiếng Pháp.

D. Tuỳ sự lựa chọn của học sinh.

Đáp án: B

Giải thích: Ngôn ngữ được sử dụng trong các trường Pháp – Việt trong những năm 1919 – 1929 ở Việt Nam là tiếng Pháp.

Câu 12. Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân dẫn đến tình trạng phát triển chậm chạp của giai cấp tư sản Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Bị tư bản Pháp chèn ép.

B. Bị thương nhân Hoa kiều cạnh tranh triệt để.

C. Sự cản trở của quan hệ sản xuất phong kiến trong nước.

D. Chính sách cải cách chính trị – hành chính của thực dân Pháp.

Đáp án: D

Giải thích: Chính sách cải cách chính trị – hành chính của thực dân Pháp không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng phát triển chậm chạp của giai cấp tư sản Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 13. Điền tên nhà tư sản nổi tiếng ở Việt Nam đầu thế kỉ XX còn thiếu trong câu sau : “Nhất Sĩ, nhĩ Phương, tam Xương, tứ…”

A. Bền (Trương Văn Bền).

B. Hỏa (Huỳnh Văn Hoa).

C. Vĩnh (Lê Phát Vĩnh).

D. Sản (Trịnh Duy Sản).

Đáp án: B

Giải thích: “Nhất Sĩ, nhì Phương, tam Xương, tứ Hỏa” là câu nói nhắc đến bốn nhà tư sản giàu có nhất ở Sài Gòn lúc bấy giờ là Lê Phát Đạt, Đỗ Hữu Phương, Lý Tường Quan và Huỳnh Văn Hoa.

Câu 14. Chính sách thương mại của thực dân Pháp trong thời kì khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1929) là

A. cho tự do kinh doanh buôn bán.

B. tạo điều kiện cho thương nhân Hoa kiều, Pháp buôn bán.

C. bảo hộ thuế quan cho hàng hoá Pháp.

D. tạo điều kiện cho thương nhân người Việt, Pháp buôn bán.

Đáp án: C

Giải thích: Chính sách thương mại của thực dân Pháp trong thời kì khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1929) là bảo hộ thuế quan cho hàng hoá Pháp.

Câu 15. Nhận định nào là đúng về giai cấp địa chủ Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?

A. Là giai cấp đầu hàng, tay sai của thực dân Pháp.

B. Là giai cấp bóc lột của chế độ phong kiến, hoàn toàn không có thế lực chính trị.

C. Là một giai cấp có thế lực kinh tế độc lập với Pháp, có tinh thần dân tộc cao.

D. Một bộ phận là tay sai của thực dân, một bộ phận có tinh thần dân tộc chống Pháp.

Đáp án: D

Giải thích: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, giai cấp địa chủ Việt Nam phân hóa thành ba bộ phận: đại địa chủ là tay sai của thực dân, trung và tiểu địa chủ ít nhiều có tinh thần dân tộc chống Pháp.

Câu 16. Đặc điểm của giai cấp tư sản Việt Nam là :

A. ra đời sau giai cấp vô sản.

B. có quyền lợi kinh tế – chính trị gắn bó với thế lực thực dân.

C. từ khi mới ra đời đã là chỗ dựa cho chính quyền thuộc địa.

D. có tinh thần đấu tranh kiên quyết.

Đáp án: A

Giải thích: Đặc điểm của giai cấp tư sản Việt Nam là ra đời sau giai cấp vô sản, có thế lực kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị, chịu sự áp bức của thực dân nên có tinh thần chống Pháp, tuy nhiên thái độ chống Pháp không kiên định, dễ thỏa hiệp.

Câu 17. Giai cấp nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc vì

A. đây là giai cấp có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc ở nước ta.

B. đây là giai cấp có số lượng đông, có tinh thần cách mạng triệt để.

C. đây là giai cấp rất nhạy cảm chính trị, hăng hái với công cuộc canh tân đất nước.

D. đây là lực lượng lao động chính, tạo ra mọi giá trị vật chất cho xã hội.

READ  Công dân với các quyền tự do cơ bản (phần 1) | Aviationaustralia.asia

Đáp án: B

Giải thích: Giai cấp nông dân là một lực lượng cách mạng to lớn của dân tộc vì đây là giai cấp có số lượng đông, có tinh thần cách mạng triệt để.

Câu 18. Bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản là

A. tiểu thương.

B. thị dân.

C. thợ thủ công.

D. học sinh, sinh viên.

Đáp án: D

Giải thích: Do dễ được tiếp cận mới nhiều luồng tư tưởng mới từ bên ngoài vào nên bộ phận trí thức, học sinh, sinh viên là bộ phận có tinh thần dân tộc, hăng hái cách mạng nhất trong giai cấp tiểu tư sản.

Câu 19. Mâu thuẫn lớn nhất trong xã hội Việt Nam giai đoạn 1919 – 1929 là

A. mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.

B. mâu thuẫn giữa công nhân, nông dân với tư sản.

C. mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với giai cấp tư sản.

D. mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc, tay sai.

Đáp án: D

Giải thích: Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, trong xã hội Việt Nam tồn tại nhiều mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc, trong đó mâu thuẫn lớn nhất là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với đế quốc và tay sai.

Câu 20. Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là

A. địa chủ, tư sản.

B. tư sản, đế quốc.

C. đế quốc, địa chủ.

D. đế quốc, tay sai.

Đáp án: D

Giải thích: Đối tượng chủ yếu mà cách mạng Việt Nam cần đánh đổ là đế quốc Pháp và tay sai của chúng, bao gồm triều đình phong kiến, đại địa chủ và tư sản mại bản.

Câu 21. Từ năm 1917 đến năm 1925, Phan Bội Châu chủ yếu hoạt động cách mạng đâu ?

A. Thái Lan.       B. Trung Quốc.

C. Việt Nam.       D. Pháp.

Đáp án: D

Giải thích: Năm 1925, Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bắt ở Thượng Hải (Trung Quốc). Chúng kết án tù rồi đưa ông về an trí ở Huế.

Câu 22. Phạm Hồng Thái là thành viên của tổ chức yêu nước :

A. Tâm tâm xã.

B. Việt Nam Quang phục hội.

C. Hội Phục Việt.

D. Hội Việt Nam Nghĩa đoàn.

Đáp án: A

Giải thích: Phạm Hồng Thái là thành viên của tổ chức Tâm tâm xã.

Câu 23. Điền tiếp từ còn thiếu trong câu nói của Phan Bội Châu : “Đương lúc khói độc mây mù, thình lình có một trận gió xuân thổi tới. Đương giữa lúc trời khuya đất ngủ, thình lình có một tia thái dương mọc ra. Trận gió xuân ấy, tia thái dương ấy là …”

A. chủ nghĩa xã hội.

B. Nguyễn Ái Quốc.

C. Cách mạng Nga năm 1917.

D. Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

Đáp án: A

Giải thích: “Đương lúc khói độc mây mù, thình lình có một trận gió xuân thổi tới. Đương giữa lúc trời khuya đất ngủ, thình lình có một tia thái dương mọc ra. Trận gió xuân ấy, tia thái dương ấy là chủ nghĩa xã hội”.

Câu 24. Đối tượng đấu tranh của phong trào “Chấn hưng nội hoá” (1919) của tư sản Việt Nam là

A. tư sản Pháp.

B. tư sản Hoa kiểu.

C. tư sản mại bản.

D. tư sản Pháp và tư sản Hoa kiều.

Đáp án: B

Giải thích: Đối tượng đấu tranh của phong trào “Chấn hưng nội hoá” (1919) của tư sản Việt Nam là tư sản Hoa kiều.

Câu 25. Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8/1925) đã “đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam” vì

A. đây là cuộc đấu tranh đầu tiên của công nhân Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

B. đây là cuộc đấu tranh có tổ chức, có quy mô và bước đầu giành được thắng lợi của công nhân Việt Nam.

C. đây là sự kiện thể hiện giai cấp công nhân Việt Nam đã hướng tới đấu tranh đòi quyền lợi chính trị cho giai cấp mình.

D. đây là phong trào đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân do tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên lãnh đạo.

Đáp án: B

Giải thích: Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son (8/1925) đã “đánh dấu một bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam” vì đây là cuộc đấu tranh có tổ chức, có quy mô và bước đầu giành được thắng lợi của công nhân Việt Nam.

Câu 26. Là người đã từng tham gia vụ binh biến trên tàu chiến Pháp ở Biển Đen (năm 1918) phản đối chính sách can thiệp cách mạng Nga của đế quốc Pháp, khi về nước đã lập ra tổ chức đầu tiên của công nhân Việt Nam. Ông là ai ?

A. Phan Anh.       B. Tôn Đức Thắng.

C. Trường Chinh.       D. Lê Duẩn.

Đáp án: B

Giải thích: Tôn Đức Thắng là người đã từng tham gia vụ binh biến trên tàu chiến Pháp ở Biển Đen (năm 1918) phản đối chính sách can thiệp cách mạng Nga của đế quốc Pháp, khi về nước đã lập ra tổ chức đầu tiên của công nhân Việt Nam – Công hội.

Câu 27. Tổ chức Công hội được thành lập đầu tiên ở đâu ?

A. Hải Phòng.       B. Quảng Ninh.

C. Sài Gòn – Chợ Lớn.        D. Hà Nội.

Đáp án: C

Giải thích: Năm 1920, tổ chức Công hội được thành lập đầu tiên ở Sài Gòn – Chợ Lớn.

Câu 28. Hạn chế của phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. chỉ đòi quyền lợi kinh tế cho dân tộc.

B. chưa đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.

C. không đáp ứng được yêu cầu của dân tộc.

D. chưa thành lập các tổ chức chính trị đòi quyền lợi.

Đáp án: C

Giải thích: Hạn chế của phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là không đáp ứng được yêu cầu của dân tộc là độc lập.

Câu 29. Thái độ chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 là:

A. đấu tranh vì lợi ích của.giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

B. đấu tranh vì lợi ích của dân tộc, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.

C. đấu tranh vì lợi ích của giai cấp vô sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp nông dân.

D. đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với thế lực thực dân.

Đáp án: D

Giải thích: Thái độ chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 là đấu tranh vì lợi ích của giai cấp mình và dễ thỏa hiệp với thế lực thực dân.

Câu 30. Thực chất cuộc vận động chống độc quyền ở thương cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì (1923) là

A. cuộc vận động chính trị, tập hợp quần chúng của giai cấp tư sản Việt Nam.

B. cuộc xung đột quyền lợi của tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.

C. cuộc vận động đấu tranh dân tộc của tư sản Việt Nam.

D. cuộc xung đột quyền lợi của tư sản Việt Nam với tư sản Hoa Kiều.

Đáp án: B

Giải thích: Thực chất cuộc vận động chống độc quyền ở thương cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở Nam Kì (1923) là cuộc xung đột quyền lợi của tư sản Việt Nam với tư sản Pháp.

Câu 31. Nguyên nhân nào khiến cho thực dân Pháp buộc phải “tha bổng” Phan Bội Châu ?

A. Vì Phan Bội Châu đã nhận được sự giúp đỡ của một luật sư giỏi.

B. Vì Pháp không tìm được một bằng chứng cụ thể về những hoạt động chống lại chính quyền bảo hộ của Phan Bội Châu.

C. Vì Pháp muốn lợi dụng Phan Bội Châu để tuyên truyền tư tưởng “Pháp -Việt đề huề”.

D. Vì cuộc đấu tranh rộng lớn của nhân dân ta, nhất là giới trí thức, học sinh, sinh viên sản đòi giảm án cho Phan Đội Châu.

Đáp án: D

Giải thích: cuộc đấu tranh rộng lớn của nhân dân ta, nhất là giới trí thức, học sinh, sinh viên sản đòi giảm án cho Phan Đội Châu đã khiến cho thực dân Pháp buộc phải “tha bổng” Phan Bội Châu

Câu 32. Sự kiện bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) “đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam”, đó là

A. giai cấp công nhân đã trở thành một lực lượng nòng cốt của phong trào dân tộc.

B. phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu hướng tới mục tiêu dân tộc.

C. giai cấp công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào thời kì đấu tranh tự giác.

D. giai cấp công nhân Việt Nam đã bước vào thời kì đấu tranh tự giác hoàn toàn.

Đáp án: C

Giải thích: Sự kiện bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) “đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam”, đó là giai cấp công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào thời kì đấu tranh tự giác.

Câu 33. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia tổ chức nào?

A. Đảng Xã hội Pháp.

B. Đảng Cộng sản Pháp.

C. Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Đức.

D. Đảng Công nhân Xã hội dân chủ Nga.

Đáp án: A

Giải thích: Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia Đảng Xã hội Pháp – đảng bênh vực cho quyền lợi của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

Câu 34. Bản Yêu sách của nhân dân An Nam mà Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) đã yêu cầu Chính phủ Pháp và các nước phải công nhận những quyền nào của nhân dân Việt Nam?

A. Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

B. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

C. Độc lập, tự do, dân chủ và tự quyết.

D. Tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết.

Đáp án: D

Giải thích: Bản Yêu sách của nhân dân An Nam mà Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) đã yêu cầu Chính phủ Pháp và các nước phải công nhận những quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và quyền tự quyết của nhân dân Việt Nam.

Câu 35. Nguyễn Ái Quốc trở thành đảng viên Đảng Cộng sản vào thời gian nào?

A. Năm 1920.       B. Năm 1923.

READ  Giáo án Lịch Sử 12 Bài 14: Phong trào cách mạng 1930-1935 (tiết 1) | Aviationaustralia.asia

C. Năm 1924.       D. Năm 1930.

Đáp án: A

Giải thích: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp. Người đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và trở thành một trong những người sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

Câu 36. Điền thêm từ còn thiếu trong câu nói sau của Nguyễn Ái Quốc: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường … ”

A. cách mạng thuộc địa.

B. cách mạng tư sản.

C. cách mạng vô sản.

D. cách mạng xã hội chủ nghĩa.

Đáp án: C

Giải thích: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản”.

Câu 37. Điền từ còn thiếu trong câu nói sau của Nguyễn Ái Quốc: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng …”

A. của bản thân mình.

B. của nhân dân thế giới.

C. của Quốc tế Cộng sản.

D. của nhân dân các nước chính quốc.

Đáp án: A

Giải thích: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”.

Câu 38. Điền từ còn thiếu trong câu nói sau đây của Nguyễn Ái Quốc: “Tôi hiểu rõ một điều : Quốc tế III rất chú ý đến vấn đề … , tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đây là tất cả những điều tôi mong muốn”

A. giải phóng giai cấp.

B. giải phóng thuộc địa.

C. giải phóng dân tộc.

D. giải phóng nhân dân lao động.

Đáp án: B

Giải thích: “Tôi hiểu rõ một điều : Quốc tế thứ III rất chú ý đến vấn đề giải phóng thuộc địa, tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đây là tất cả những điều tôi mong muốn”.

Câu 39. Năm 1920, có sự chuyển đổi nào trong lập trường tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc?

A. Tư tưởng dân chủ tư sản ⇒ tư tưởng vô sản.

B. Tư tưởng vô sản ⇒ dân tộc chủ nghĩa.

C. Lập trường dân tộc chủ nghĩa ⇒ tư tưởng dân chủ tư sản.

D. Lập trường dân tộc chủ nghĩa ⇒ cách mạng vô sản.

Đáp án: D

Giải thích: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp. Tại đây, Người đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, đó là chuyển từ lập trường dân tộc sang lập trường vô sản.

Câu 40: Từ năm 1919 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động cách mạng ở những nước nào?

A. Pháp, Nga, Trung Quốc

B. Pháp, Trung Quốc, Thái Lan

C. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc

D. Pháp, Anh, Liên Xô

Đáp án: C

Giải thích: Từ năm 1919 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động cách mạng ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.

Câu 41. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1925) nhằm

A. bù đắp những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

B. bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

C. thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

D. tạo điều kiện cho các thuộc địa của Pháp rút ngắn khoảng cách với chính quốc.

Đáp án: B

Giải thích: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 – 1925) nhằm bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

Câu 42. Tổng số vốn mà pháp đầu tư vào Đông Dương trong những năm 1924 – 1929 là khoảng

A. 2 tỉ phrăng.

B. 4 tỉ phrăng.

C. 6 tỉ phrăng.

D. 8 tỉ phrăng.

Đáp án: B

Giải thích: Tổng số vốn mà pháp đầu tư vào Đông Dương trong những năm 1924 – 1929 là khoảng 4 tỉ phrăng.

Câu 43. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

A. Công nghiệp chế biến.

B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.

C. Nông nghiệp và thương nghiệp.

D. Giao thông vận tải.

Đáp án: B

Giải thích: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nông nghiệp và khai thác mỏ.

Câu 44. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam được tiến hành trong khoảng thời gian nào?

A. Từ năm 1914 đến năm 1919.

B. Từ năm 1914 đến năm 1929.

C. Từ năm 1919 đến năm 1929.

D. Từ năm 1921 đến năm 1929.

Đáp án: C

Giải thích: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam được tiến hành từ năm 1919 đến năm 1929.

Câu 45. Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

A. Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản.

B. Tước đoạt ruộng đất của nông dân.

C. Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch.

D. Không cho nông dân tham gia sản xuất.

Đáp án: B

Giải thích: Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là tước đoạt ruộng đất của nông dân.

Câu 46. Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam?

A. Ở Việt Nam có trữ lượng than lớn.

B. Than là nguyên, nhiên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.

C. Than đá đang là mặt hàng thiết yếu của nền công nghiệp thế giới.

D. Pháp muốn phát triển công nghiệp nặng ở thuộc địa.

Đáp án: D

Giải thích: Thực dân Pháp không bao giờ tạo điều kiện cho công nghiệp nặng ở thuộc địa phát triển vì sẽ tạo ra sự cạnh tranh với nền công nghiệp nặng ở chính quốc. Vì vậy, nhu cầu phát triển công nghiệp nặng ở thuộc địa không phải là nguyên nhân khiến tư bản Pháp chú trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam.

Câu 47. Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân khiến thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?

A. Nhằm cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

B. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp.

C. Ngăn chặn khả năng cạnh tranh đối với nền kinh tế chính quốc.

D. Công nghiệp nặng không tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.

Đáp án: D

Giải thích: Công nghiệp nặng không tạo điều kiện cho kinh tế phát triển không phải là nguyên nhân khiến thực dân Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam.

Câu 48. Để độc chiếm thị trường Đông Dương, Pháp đánh thuế rất nặng vào hàng hoá của các nước nào khi nhập khẩu vào thị trường Đông Dương?

A. Hàng hoá của Anh, Ấn Độ.

B. Hàng hoá củaTrung Quốc, Nhật Bản.

C. Hàng hoá của Thái Lan, Xin-ga-po.

D. Hàng hoá của Anh, Mĩ.

Đáp án: B

Giải thích: Để độc chiếm thị trường Đông Dương, Pháp đánh thuế rất nặng vào hàng hoá của Trung Quốc, Nhật Bản khi nhập khẩu vào thị trường Đông Dương

Câu 49. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến như thế nào?

A. Nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

B. Nền kinh tế mở cửa giao lưu với kinh tế bên ngoài.

C. Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

D. Nền kinh tế thương nghiệp và công nghiệp phát triển.

Đáp án: C

Giải thích: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam không tạo nhiều chuyển biến cho nền kinh tế. Kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp.

Câu 50. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp bắt đầu vào năm

A.1914             B. 1918            
C. 1919             D. 1920

Đáp án: C

Giải thích: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp bắt đầu vào năm 1919 và kết thúc vào năm 1929.

Câu 51. Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là

A. vừa khai thác vừa chế biến.

B. đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ.

C. đầu tư phát triển công nghiệp nặng.

D. tăng cường đầu tư thu lãi cao.

Đáp án: D

Giải thích: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam là tăng cường đầu tư thu lãi cao.

Câu 52. Các giai cấp nào ở Việt Nam được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Nông dân, công nhân.

B. Tư sản, công nhân.

C. Tiểu tư sản, tư sản.

D. Địa chủ, nông dân.

Đáp án: C

Giải thích: Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, tiểu tư sản, tư sản ở Việt Nam mới là một tầng lớp xã hội. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các tầng lớp này đã phát triển thành giai cấp.

Câu 53. Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài chủ yếu vì

A. muốn tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương.

B. muốn cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.

C. muốn độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

D. tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển.

Đáp án: C

Giải thích: Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài chủ yếu vì muốn độc chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương.

Câu 54. Nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, tư bản Pháp đã

A. ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác.

B. cản trở hoạt động của tư bản Trung Quốc, Nhật Bản.

C. thành lập ngân hàng Đông Dương.

D. chỉ nhập hàng hoá Pháp vào thị trường Đông Dương.

READ  Unit 11 lớp 12: Writing | Aviationaustralia.asia

Đáp án: A

Giải thích: Nhằm độc chiếm thị trường Đông Dương, tư bản Pháp đã ban hành đạo luật đánh thuế nặng các hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác, đặc biệt là hàng hóa Trung Quốc và Nhật Bản.

Câu 55. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) về căn bản không thay đổi vì

A. không xây dựng các ngành công nghiệp nặng ở nước ta.

B. tăng cường đánh thuế nặng vào các mặt hàng thiết yếu.

C. hạn chế phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nặng, biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.

D. bỏ vốn nhiều vào nông nghiệp và khai thác mỏ xem đó là cơ sở phát triển kinh tế Đông Dương.

Đáp án: C

Giải thích: Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929) về căn bản không thay đổi vì hạn chế phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng, biến Đông Dương thành thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.

Câu 56. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp (1919 – 1929) đã khiến nền kinh tế Việt Nam

A. phát triển độc lập.

B. phát triển vượt bậc.

C. lâm vào khủng hoảng.

D. mất cân đối trầm trọng.

Đáp án: D

Giải thích: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp (1919 – 1929) đã khiến nền kinh tế Việt Nam mất cân đối trầm trọng về cơ cấu ngành và cơ cấu vùng kinh tế. Nền kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc nhiều vào kinh tế Pháp.

Câu 57. Chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam được thể hiện qua việc

A. mọi quyền hành đều nằm trong tay người Pháp.

B. mọi quyền hành đều nằm trong tay vua quan Nam triều.

C. quyền hành nằm trong tay người Pháp và vua quan Nam triều.

D. phần lớn quyền hành nằm trong tay người Pháp.

Đáp án: A

Giải thích: Chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam được thể hiện qua việc mọi quyền hành đều nằm trong tay người Pháp.

Câu 58. Những thủ đoạn nào của thực dân Pháp về chính trị và văn hoá giáo dục nhằm nô dịch lâu dài nhân dân ta sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Lôi kéo, mua chuộc người Việt Nam thuộc tầng lớp trên của xã hội.

B. Thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp.

C. Thực hiện chính sách “chia để trị” và thực hiện có văn hóa nô dịch, ngu dân.

D. Mở trường dạy tiếng Pháp để đào tạo công chức phục vụ cho việc cai trị.

Đáp án: C

Giải thích: Những thủ đoạn thực hiện chính sách chia để trị và thực hiện có văn hóa nô dịch, ngu dân của thực dân Pháp được thực hiện nhằm nô dịch lâu dài nhân dân ta.

Câu 59. Chính sách “chia để trị” mà bọn thực dân Pháp áp dụng ở Việt Nam được thể hiện như thế nào?

A. Chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ thuộc Pháp, Trung Kì là xứ nửa bảo hộ, Bắc Kì là xứ bảo hộ.

B. Chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ bảo hộ, Trung Kì là xứ thuộc Pháp, Bắc Kì là xứ nửa bảo hộ.

C. Chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ nửa bảo hộ, Trung Kì là xứ bảo hộ, Bắc Kì là xứ thuộc Pháp.

D. Chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ nửa bảo hộ, Trung Kì là xứ thuộc Pháp, Bắc Kì là xứ bảo hộ.

Đáp án: A

Giải thích: Chính sách “chia để trị” mà thực dân Pháp áp dụng ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ chia Việt Nam thành ba Kì: Nam Kì là xứ thuộc Pháp, Trung Kì là xứ nửa bảo hộ, Bắc Kì là xứ bảo hộ.

Câu 60. Chính sách văn hoá, giáo dục mà Pháp thực hiện ở Việt Nam nhằm mục đích

A. đào tạo đội ngũ trí thức ở Việt Nam để đưa sang Pháp.

B. “khai hoá” văn minh cho dân tộc ta.

C. nô dịch nhân dân ta.

D. phát triển văn hóa Việt Nam.

Đáp án: C

Giải thích: Chính sách văn hoá, giáo dục mà Pháp thực hiện ở Việt Nam nhằm mục đích nô dịch nhân dân ta.

Câu 61. Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là

A. nông dân và địa chủ phong kiến.

B. nông dân và tiểu tư sản.

C. công nhân và tư sản.

D. tư sản và tiểu tư sản.

Đáp án: A

Giải thích: Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là nông dân và địa chủ phong kiến.

Câu 62. Giai cấp nào ở Việt Nam mới ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A. Giai cấp công nhân.

B. Giai cấp tiểu tư sản.

C. Giai cấp nông dân.

D. Giai cấp địa chủ.

Đáp án: B

Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, hai giai cấp tư sản và tiểu tư sản được ra đời ở Việt Nam.

Câu 63. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của tầng lớp đại địa chủ phong kiến như thế nào?

A. Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.

B. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp.

C. Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.

D. Sẵn sàng đứng lên chống thực dân để giải phóng dân tộc.

Đáp án: C

Giải thích: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của tầng lớp đại địa chủ phong kiến là sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.

Câu 64. Giai cấp tư sản Việt Nam được thực dân Pháp đối xử như thế nào?

A. Được thực dân Pháp dung dưỡng.

B. Bị thực dân pháp chèn ép, kìm hãm.

C. Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất.

D. Được thực dân Pháp tạo điều kiện kinh doanh.

Đáp án: B

Giải thích: Giai cấp tư sản Việt Nam bị thực dân pháp chèn ép, kìm hãm, dần dần phân hóa thành hai bộ phận: tư sản mại bản làm tay sai cho Pháp; tư sản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc dân chủ.

Câu 65. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, lực lượng nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

A. Giai cấp nông dân.

B. Giai cấp công nhân.

C. Tầng lớp đại địa chủ phong kiến.

D. Tầng lớp tư sản dân tộc.

Đáp án: C

Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ngoài đế quốc Pháp và triều đình phong kiến, tầng lớp đại địa chủ phong kiến cũng trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

Câu 66. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929), giai cấp tư sản phân hoá thành

A. tư sản dân tộc và tư sản thương nghiệp.

B. tư sản dân tộc và tư sản công nghiệp.

C. tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

D. tư sản dân tộc và tư sản công thương.

Đáp án: C

Giải thích: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 – 1929), giai cấp tư sản phân hoá thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản.

Câu 67. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc như thế nào?

A. Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.

B. Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương khi được nhượng bộ.

C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D. Là giai cấp đi đầu trong mọi cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

Đáp án: B

Giải thích: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc không kiên định, dễ thỏa hiệp, cải lương khi được thực dân nhượng bộ một số quyền lợi.

Câu 68. Giai cấp tiểu tư sản trở thành bộ phận quan trọng của cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta vì

A. có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ cách mạng.

B. đời sống bấp bênh do thực dân Pháp chèn ép.

C. là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội.

D. có mối liên hệ mật thiết với công nhân.

Đáp án: B

Giải thích: Chính đời sống bấp bênh do thực dân Pháp chèn ép đã khiến giai cấp tiểu tư sản hăng hái tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ và trở thành bộ phận quan trọng của cách mạng Việt Nam.

Câu 69. Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929)?

A. Nông dân.        B. Tư sản dân tộc.

C. Địa chủ.        D. Công nhân.

Đáp án: D

Giải thích: Giai cấp công nhân có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp do chính sách phát triển đồn điền cao su, khai mỏ và công nghiệp nhẹ của Pháp.

Câu 70. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

A. công nhân.       B. nông dân.

C. tiểu tư sản.       D. tư sản dân tộc.

Đáp án: B

Giải thích: Giai cấp nông dân Việt Nam chiếm 90% dân số. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, họ bị thực dân, phong kiến, địa chủ chèn ép đến mức bần cùng hóa. Do đó họ có tinh thần đấu tranh rất hăng hái và trở thành lực lượng đông đảo nhất trong phong trào cách mạng.

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm Lịch Sử 12 có đáp án ôn thi THPT Quốc gia hay khác:


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85




Các loạt bài lớp 12 khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud