Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể | Aviationaustralia.asia



Câu hỏi Sinh 12 Bài 5 (có đáp án): Nhiễm sắc thể và đột biến nhiễm sắc thể.

Câu hỏi 1: Cấu trúc nucleosome bao gồm

Quảng cáo

A. một đoạn ADN quấn 11/4 gần vùng chứa 8 gen.

B. Phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh một ô thứ 8 của tế bào.

C. phân tử histôn quấn quanh một nuclêôtit dài 146 của ADN.

D. 8 tế bào histôn bao quanh 7/4 vòng xoắn ADN có 146 cặp nuclêôtit.

Câu 2: Trong hệ thống siêu hiển vi của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực, sợi cơ bản được hình thành.

A. 2nm B. 11nm

C. 20nm D. 30nm

Quảng cáo

Câu hỏi 3: Đưa ra các tính năng sau:

(1) Cromatit. (2) Nguồn gốc của sợi. (3) ADN kép. (4) Nhiễm sắc thể sợi.

(5) Điểm quy đổi. (6) nhiễm sắc thể trong nhân. (7) Nuclêôxôm.

Cách phân loại nào sau đây là đúng về bộ NST nhỏ của sinh vật nhân thực?

A. (2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6)

B. (3) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (6)

C. (6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3)

D. (3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6)

Câu hỏi 4: Khi xem xét số lượng lớn các nhiễm sắc thể bắt đầu với bộ gen bình thường dưới các tế bào chuyển dạng, người ta phát hiện ra rằng các tế bào chỉ có 23 nhiễm sắc thể. Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất về tiền đề này?

Quảng cáo

A. Là con đực vì ở con đực da trắng chỉ có một nhiễm sắc thể giới tính.

B. Là giống đực vì chỉ có một nhiễm sắc thể giới tính.

C. Đó là tử cung của nam giới do đột biến làm biến mất nhiều nhiễm sắc thể.

D. Cỏ có thể là đực hoặc cái do đột biến làm mất đoạn NST số 1.

Trả lời: TRONG

Vì ở con đực da trắng, nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một nhiễm sắc thể là OX.

READ  Unit 3 lớp 12: Language | Aviationaustralia.asia

Châu chấu có hệ thống xác định giới tính dựa trên số lượng nhiễm sắc thể X. Có 1 nhiễm sắc thể X cho con đực, 2 nhiễm sắc thể X cho con cái.

Câu hỏi 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể trong gen của các loài sinh vật?

A. Mỗi loại NST có bộ số lượng, hình thái và cấu trúc riêng.

B. Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành từng cặp liên quan chặt chẽ và có kích thước lớn hơn nhiều so với nhiễm sắc thể giới tính.

C. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một cặp, có thể giống nhau hoặc không giống nhau, ở một số loài nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một cặp.

D. Hai nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái luôn gồm 2 cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng với nhau.

Câu hỏi 6: Trong các dạng biến đổi nhiễm sắc thể, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng tế bào trên một nhiễm sắc thể?

A. Phần thiếu B. Phần lặp

C. Khu vực đào D. Khu vực chuyển động

Câu 8: Dạng đột biến gen cấu trúc nhiễm sắc thể là

A. gây đứt gãy, dung hợp hoặc mất cân bằng nhiễm sắc thể giữa các crômatit.

B. Sự tổng hợp prôtêin ở thoi phân bào ngăn cản quá trình nguyên phân sớm.

C. Quá trình nhân đôi ADN bị nhầm lẫn trong quá trình phân bào.

D. gây đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến đứt khớp ở meiosis I.

Câu 9: Đột biến hệ thống có thể giải thích các phân tử mới trong một nhóm các phân tử có liên quan

A. mất xương B. đảo ngược

C. lặp lại D. thay đổi

Câu 10: Tế bào sinh dưỡng loại A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Trong tế bào sinh dưỡng ở một cá thể của loài này có tổng số 19 nhiễm sắc thể và tổng số chuỗi ADN. Ô này có vấn đề

READ  Writing - Unit 10 trang 113 Tiếng Anh 12 | Aviationaustralia.asia

A. mất nhiễm sắc thể

B. sự hợp nhất của các nhiễm sắc thể số 2

C. dịch mã nhiễm sắc thể

D. bản sao nhiễm sắc thể

Câu 11: Hai nhiễm sắc thể được cho có cấu trúc và trình tự phân tử ABCDE * FGH và MNOPQ * R (ký hiệu * đại diện cho tâm động). Các đột biến tạo ra nhiễm sắc thể có các đặc điểm MNOCDE * FGH và ABPQ * R đã được sửa đổi.

A. quay lệch tâm

B. nghịch đảo tâm động

C. Những thay đổi chưa từng có

D. đổi nhau

Câu 12: Quá trình nguyên phân của tế bào xảy ra đột biến giữa hai nhiễm sắc thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử mang đột biến là.

A. 1/4 B. 1/2

C. 1/3 D. 3/4

Trả lời: DỄ

Giải thích:

Tế bào mang đột biến ở các cặp khác sẽ có 1 NST đột biến và 1 NST thường → khi 2 NST này phân li trong quá trình nguyên phân sẽ tạo thành 1 giao tử có NST thường và 1 giao tử mang NST đột biến với tỉ lệ bằng nhau = 1/2.

Đột biến xảy ra ở hai nhiễm sắc thể khác biệt

→ Số giao tử trung bình là 1/2 x 1/2 = 1/4

Ở Tỉ lệ giao tử chứa NST đột biến (đột biến 2 cặp, không đột biến cái hay cái khác, hoặc đột biến theo cặp) = 1 – 1/4 = 3/4.

Câu 13: Dạng đột biến cấu trúc nào có thể được sử dụng để loại bỏ các tế bào không mong muốn khỏi nhiễm sắc thể ở tuyến vú?

A. đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

B. Thay thế nhiễm sắc thể

C. Cách mạng

D. Đột biến sao chép nhiễm sắc thể.

Câu 14: Về đột biến hệ thống, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Đột biến không thể gây hại cho sinh vật.

B. Đột biến sao chép làm tăng số lượng gen, có thể xảy ra trên nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.

READ  Giải Công nghệ 8 Bài 12. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren | Aviationaustralia.asia

C. Vì đột biến giết chết sinh vật nên dòng côn trùng chứa đột biến có thể được sinh vật sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu bệnh.

D. Đột biến không làm thay đổi số lượng và cấu trúc NST.

Trả lời:

Điều này chính xác là do việc mất một vùng nhỏ của nhiễm sắc thể không dẫn đến mất tế bào trên nhiễm sắc thể.

B đúng vì sự nhân đôi làm tăng số lượng phân tử trên nhiễm sắc thể.

C không đúng vì đột biến gen làm giảm khả năng sinh sản nên dòng côn trùng mang đột biến gen có thể được sử dụng làm cơ chế kiểm soát sinh học.

D đúng vì đột biến không làm thay đổi số lượng và thành phần kiểu gen trong quần thể.

Câu 15: Về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể trong quá trình tiến hóa và chọn lọc, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Đột biến có thể được sử dụng để tạo ra các dòng côn trùng có khả năng sinh sản giảm.

B. Việc sử dụng các đột biến nhỏ để loại bỏ vi khuẩn không mong muốn khỏi cơ thể động vật.

C. Đột biến góp phần tạo ra các thế hệ con trong loài.

D. Đột biến sao chép tạo điều kiện cho đột biến tạo ra virut mới.

Trả lời: KHẤU TRỪ

Việc sử dụng các đột biến nhỏ được sử dụng cho thực vật, khó khăn cho động vật. Bởi vì động vật có tổ chức rất chặt chẽ, tác động của đột biến có thể rất tàn khốc.

Xem thêm các câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 có đáp án các đề thi THPT quốc gia khác:


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng đề thi miễn phí luyện thi THPT quốc gia tại Khoahoc.vietjack.com

CHỈ 250K CHO MỖI LỚP HỌC, VIETJACK HỖ TRỢ COVID

Tuyển tập video dạy học từ những giáo viên giỏi nhất – TỪ 399K tại Khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85




Phần còn lại của loạt bài lớp 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud