Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất (Phần 1) | Aviationaustralia.asia



Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 6 (có đáp án): Ảnh hưởng của quỹ đạo Trái Đất quay quanh Mặt Trời (Phần 1)

Với nhiều câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 10 bài 6: Kết quả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có đáp án, tuyển chọn sẽ giúp các em học sinh chuẩn bị làm bài thi trắc nghiệm, nâng cao kiến ​​thức để giành nhiều điểm hơn trong kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia vào 10.

Câu hỏi Địa Lí 10 Bài 6: Các tác dụng của quỹ đạo Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

Câu hỏi 1: Nơi mặt trời lên thiên đỉnh, vào buổi trưa, mặt trời sẽ tạo góc với đỉnh.

Quảng cáo

A. 90thực vật học B. 66thực vật học33 ‘C. 23thực vật học27’Đ. 180thực vật học

Trả lời: TRONG

Giải thích: Hiện tượng Mặt Trời đạt cực đại vào lúc 12 giờ trưa được gọi là thiên đỉnh. Ở nơi mặt trời lên đỉnh, ánh sáng mặt trời sẽ tồn tại trong 90 ngày. Lên đến đỉnhthực vật học (ánh sáng mặt trời chiếu bằng tiếp tuyến ở đỉnh trái đất).

Câu 2: Phong trào xuất hiện quanh năm là

A. sự chuyển động thực tế trong năm của các chí tuyến.

B. chuyển động thực tế trong năm giữa các thanh.

C. mơ mộng trong năm giữa các chí tuyến.

D. sự chuyển động của mặt trời trong năm giữa các vạch.

Trả lời:

Mô tả: Phần I, SGK / 22 nguyên bản địa lý 10.

Quảng cáo

Câu hỏi 3: Trên đỉnh trái đất, nơi mặt trời ở thiên đỉnh hai lần một năm

A. Bắc và Nam thanh.

B. Khu vực từ chí tuyến trở ra địa cực.

C. Khu vực giữa hai chí tuyến.

D. Trên toàn thế giới.

Trả lời:

Mô tả: Phần I (Hình 6.1), SGK / 22 địa lý.

Câu hỏi 4: Trên đỉnh trái đất, nơi mặt trời ở thiên đỉnh mỗi năm một lần

A. Các khu vực trên xích đạo.

B. các vị trí trên hai chí tuyến.

C. đặt vào hai vòng cực.

D. 2 vạch.

Trả lời: KHẤU TRỪ

Mô tả: Phần I (Hình 6.1), SGK / 22 địa lý.

Câu hỏi 5: Trên bề mặt trái đất, mặt trời không chiếu tới bầu trời trong năm

A. Các khu vực trên xích đạo.

B. các vị trí trên hai chí tuyến.

C. những nơi nằm giữa hai chí tuyến.

D. nơi nằm giữa chí tuyến và các vạch.

Trả lời: DỄ

Mô tả: Phần I (Hình 6.1), SGK / 22 địa lý.

Câu hỏi 6: Trong quá trình xuất hiện của chuyển động hàng năm, Mặt trời đã đạt đến cực điểm ở chí tuyến vào ngày hôm đó.

A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.

Trả lời: KHẤU TRỪ

Mô tả: Phần I (Hình 6.1), SGK / 22 địa lý.

Quảng cáo

Câu 7: Trong quá trình xuất hiện chuyển động hàng năm, Mặt trời đạt cực điểm ở chí tuyến vào ngày

READ  Công nghệ 10 Bài 3: Sản xuất giống cây trồng | Aviationaustralia.asia

A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.

Trả lời: DỄ

Mô tả: Phần I (Hình 6.1), SGK / 22 địa lý.

Câu 8: Trong quá trình xuất hiện chuyển động hàng năm, Mặt trời đã đạt đến vị trí của nó ở Xích đạo trong ngày

A. 21-3 và 22-6. B. 22-6 và 22-12.

C. 21 – 3 và 23 – 9. D. 22 – 12 và 21 – 3

Trả lời:

Mô tả: Phần I (Hình 6.1), SGK / 22 địa lý.

Câu 9: Việt Nam ở chí tuyến Bắc (từ Xích đạo đến chí tuyến), ngắm Mặt trời qua thiên đỉnh ở nhiều địa điểm khác nhau trên đất nước Việt Nam trong khoảng thời gian.

A. Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9.

B. Từ 22/6 đến 22/12.

C. Từ 23/9 đến 21/3.

D. Từ 22/12 đến 22/6.

Trả lời: TRONG

Mô tả: Phần I (Hình 6.1), SGK / 22 địa lý.

Câu 10: Bốn điểm đến của nước ta lần lượt từ Nam chí Bắc là TP.HCM, Nha Trang, Vinh, Hà Nội với hai ngày gần nhất lướt qua bầu trời.

Một thị trấn. Hồ Chí Minh. B. Nha Trang. C. Vinh. D. Hà Nội

Trả lời: DỄ

Giải thích: Hà Nội nằm gần chí tuyến nên có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhất. Garin. Thành phố Hồ Chí Minh nằm gần xích đạo nên có thời điểm Mặt trời lên cao nhất trong năm.

Câu 11: Nỗ lực tạo ra bầu không khí toàn cầu là

A. Trái đất tự quay làm quay mặt trời rồi quay trục của trái đất.

B. Trái đất tự quay từ tây sang đông trên mặt cầu đất nghiêng.

C. Trái đất quay theo ngày và trục của trái đất quay và không quay trong quá trình chuyển động của nó.

D. Trái đất quay quanh mặt trời theo kim đồng hồ.

Trả lời:

Mô tả: Phần II, SGK / 22 nguyên bản địa lý 10.

Câu 12: Trong năm, Bắc bán cầu nghiêng về phía mặt trời trong thời gian

A. Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9.

B. Từ 23/9 đến 21/3.

C. Từ 22/6 đến 22/12.

D. Từ 22/12 đến 22/6.

Trả lời: TRONG

Mô tả: Phần II (Hình 6.2), SGK / 23 địa lý.

Câu 13: Trong năm, Bắc bán cầu là nơi có nhiều nắng nhất vào thời điểm

A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.

Trả lời: KHẤU TRỪ

Mô tả: Phần II (Hình 6.2), SGK / 23 địa lý.

Câu 14: Trong năm, Nam bán cầu nghiêng về mặt trời nhiều hơn vào thời điểm đó

A. Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9.

B. Từ 23/9 đến 21/3.

C. Từ 22/6 đến 22/12.

READ  Giải Công nghệ 8 Bài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt | Aviationaustralia.asia

D. Từ 22/12 đến 22/6.

Trả lời: KHẤU TRỪ

Mô tả: Phần II (Hình 6.2), SGK / 23 địa lý.

Câu 15: Trong năm, khu vực phía Nam nghiêng về mặt trời nhiều hơn

A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.

Trả lời: DỄ

Mô tả: Phần II (Hình 6.2), SGK / 23 địa lý.

Câu 16: Có hai ngày trong năm mà tiếng gõ không được chuyển hướng về phía mặt trời. Đây là những ngày

A. 21 – 3 và 22 – 6. B. 22 – 6 và 23 – 9.

C. 23 – 9 và 21 – 3. D. 22 – 6 và 22 – 12.

Trả lời:

Mô tả: Phần II (Hình 6.2), SGK / 23 địa lý.

Câu 17: Tính theo dương lịch, các ngày hè, nghỉ xuân, đầu thu, đông ở miền Bắc là:

A. 22-12; 23-9; 22-6; 21 – 3.

B. 21 – 3; 22-6; 23-9; 22-12.

C. 22 – 6; 23-9; 22-12; 21 – 3.

D. 23 – 9; 22-12; 21-3; 22-6.

Trả lời: KHẤU TRỪ

Mô tả: Phần II, SGK / 23 nguyên bản địa lí 10.

Câu 18: Tùy thuộc vào lịch dương mà các mùa xuân, hạ, thu, đông ở Nam bán cầu tương ứng.

A. 23 – 9; 22-12; 21-3; 22-6.

B. 22 – 12; 21-3; 22-6; 23-9.

C. 21 – 3; 22 – 6; 23 – 9; 22-12.

D. 22 – 6; 23-9; 22-12; 21 – 3.

Trả lời: TRONG

Mô tả: Phần II, SGK / 23 nguyên bản địa lí 10.

Câu 19: Tính theo dương lịch, mùa hè ở khu vực miền Bắc từ 22/6 đến 23/9. Vì vậy, mùa hè ở Nam bán cầu theo dương lịch sẽ là

A. Từ ngày 21/3 đến ngày 22/6.

B. Từ ngày 22/6 đến ngày 23/9.

C. Từ 23/9 đến 22/12.

D. Từ ngày 22/12 đến ngày 21/3.

Trả lời:

Mô tả: Phần II, SGK / 23 nguyên bản địa lí 10.

Câu 20: Ở Bắc bán cầu, một sự kiện kéo dài hơn ban đêm xảy ra vào một thời điểm nào đó

A. Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9.

B. Từ 22/6 đến 22/12.

C. Từ 23/9 đến 21/3.

D. Từ 22/12 đến 22/6.

Trả lời: TRONG

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 21: Ở Nam bán cầu, những gì xảy ra vào ban ngày lớn hơn vào ban đêm

A. Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9.

B. Từ 22/6 đến 22/12.

C. Từ 23/9 đến 21/3.

D. Từ 22/12 đến 22/6.

Trả lời:

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 22: Ai trong năm tới có ngày đêm dài khắp nơi địa cầu?

A. Ngày 21/3 và ngày 22/6.

B. Ngày 21/3 và 23/9.

C. Ngày 22/6 và 23/9.

D. Ngày 22/6 và ngày 22/12.

READ  Bài toán và thuật toán | Aviationaustralia.asia

Trả lời: KHẤU TRỪ

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 23: Ở đâu trên trái đất trong một năm rưỡi?

A. Ở 2 vạch.

B. Vị trí trên 2 vòng cực.

C. Các khu vực chí tuyến.

D. Các vị trí nằm trên xích đạo.

Trả lời: DỄ

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 24: Ở Bắc bán cầu, ngày đêm chênh lệch nhất vào ngày nào?

A. Ngày 21 tháng 3 B. Ngày 22 tháng 6.

C. Ngày 23 tháng 9 D. Ngày 22 tháng 12.

Trả lời: KHẤU TRỪ

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 25: Ở Nam bán cầu, ngày và đêm khác nhau ở điểm nào?

A. Ngày 21 tháng 3 B. Ngày 22 tháng 6.

C. Ngày 23 tháng 9 D. Ngày 22 tháng 12.

Trả lời: DỄ

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 26: Điều kiện nào trong năm đêm dài hơn ngày dài, đêm ngắn hơn?

A. Mùa hè B. Mùa đông. C. mùa hè. D. Kaka.

Trả lời:

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 27: Thời tiết nào trong năm đêm dài hơn tính chất ngày ngắn, đêm dài ra?

A. Mùa hè B. Mùa đông. C. mùa hè. D. Kaka.

Trả lời: TRONG

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 28: Mùa nào trong năm thời tiết ngày càng ngắn và thời tiết ngày càng ngắn, đêm dài ra?

A. Mùa hè B. Mùa đông. C. mùa hè. D. Kaka.

Trả lời: DỄ

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Câu 29: Điều gì làm cho năm ngắn hơn ngày và làm cho ngày dài hơn và ngắn hơn?

A. Mùa hè B. Mùa đông. C. mùa hè D. Kaka.

Trả lời: KHẤU TRỪ

Mô tả: Phần III, SGK / 24 sgk địa lí 10.

Xem 10 Câu hỏi tuyển chọn Địa lý có đáp án hoặc nhiều hơn:


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng đề thi lớp 10 a Khoahoc.vietjack.com

CHỈ 250K CHO MỖI LỚP HỌC, VIETJACK HỖ TRỢ COVID

Tuyển tập video dạy học từ những giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 a Khoahoc.vietjack.com

Bạn đã có ứng dụng VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT, Nối, Bài văn mẫu, Trắc nghiệm trực tuyến, Bài giảng…. khoản trợ cấp. Tải xuống ứng dụng ngay bây giờ trên Android và iOS.

Nhóm học facebook miễn phí dành cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Nếu thấy hay, hy vọng sẽ được các bạn động viên và chia sẻ! Thông tin không hợp lệ quy tắc bình luận trang web Bạn sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Phần còn lại của bộ truyện lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud