Cách viết phương trình chuyển động thẳng đều hay, chi tiết | Aviationaustralia.asia



A. Cách & Ví dụ

Quảng cáo

– Bước 1: Chọn một quá trình suy nghĩ

+ Trục Ox bên phải ứng với chế độ chuyển động

+ Gốc (thường gắn với vị trí ban đầu của vật)

+ Điểm gốc tạm thời (thường là khi một đối tượng chuyển động lần đầu)

+ Cải thiện đường dẫn (thường tùy chọn là hướng dẫn chuyển động của đối tượng được chọn làm mặc định)

– Bước 2: Từ hệ thống đã chọn, chỉ định các mục sau cho từng mục:

Kết nối đầu tiên x =? tốc độ v = (kể cả tín hiệu trong cảnh chuyển động)? Lần đầu tiên t =?

– Bước 3: Đặt tỷ lệ chuyển động cho đối tượng từ các đối tượng xác định. Đối với cùng một chuyển động tuyến tính, chúng ta có kỹ thuật:

x = x + s = x + v (t)

Đối với bài toán chuyển động hai chiều cần xác định khi hai vật thẳng hàng thì xđầu tiên = x2 sau đó tìm t

Bài tập áp dụng

Bài 1: Xe buýt xuất phát từ A lúc 8 giờ 00 ’và đi thẳng đến B lúc 10 giờ 30’, quãng đường từ A đến B là 175 (km).

trong. Tính vận tốc của ô tô?

b. Xe tiếp tục đi trên làn đường thẳng đến C lúc 12h30 ‘. Tính khoảng cách từ B đến C?

Quảng cáo

Học phí:

Sự lựa chọn của anh ta về hệ thống cân bằng và hướng hiệu quả là hướng chuyển động

trong. Chúng ta có:

t = 8 giờ sáng

t = 10:30 tối

s = 175 km

tốc độ phương tiện Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

b. Viết tỉ lệ chuyển động theo công thức: x = SBC = xthực vật học + v (t)

Lưu ý rằng nếu điểm bắt đầu là B, thì xthực vật học = 0

t = 10:30 vì từ B

t = 12h30 và vận tốc không đổi do chuyển động thẳng đều.

TAM TẠMBC = 70. (12h30-10h30) = 140 km

Bài 2: Trên đoạn đường thẳng từ nhà đến nơi làm việc A, đúng lúc 1 ô tô xuất phát từ nhà đến nơi làm việc với vận tốc v = 80 km / h. Ô tô thứ hai xuất phát đang chuyển động với vận tốc v = 60 km / h. Nó là 40 km. Vẽ thang đo chuyển động cho mỗi xe có khung giống nhau.

Học phí:

Chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian lúc đầu hai xe.

Đường tốt cùng chiều với chiều chuyển động của hai ô tô.

xđầu tiên = x + vđầu tiên.t = 80t; x2 = x + v2.t = 40 + 60t.

Bài 3: Xe máy từ A đến B mất 8 giờ, xe máy thứ hai từ B đến A mất 6 giờ quãng đường AB.

Học phí:

Phương tiện A và B: Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Chọn gốc tọa độ ở vị trí A, gốc thời gian lúc đầu hai xe.

Máy đo chuyển động thuộc loại sau:

READ  Hội thoại đặt phòng khách sạn bằng tiếng Anh | Aviationaustralia.asia

Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

x2 = 6.v2 – v2.t

Sau 3 giờ: x = giá trị tuyệt đối (xđầu tiên – x2= 30km v2 = 40 km / giờ

s = 6.v2 = 240 km

Quảng cáo

Bài 4: Ô tô đi quãng đường dài AB với v = 54 km / h. Nếu giảm vận tốc còn 9 km / h thì ô tô đến B sau 45 phút theo lịch trình. Tính quãng đường AB và ước lượng thời gian đi quãng đường này.

Học phí:

Viết số đo chuyển động trong khoảng thời gian gần đúng (tđầu tiên) và muộn hơn dự định:

Sđầu tiên = 54tđầu tiên ; S2 = 45 (tđầu tiên + 3/4)

Domin sđầu tiên = s2 và 54tđầu tiên = 45 (tđầu tiên + 3/4)

Nó theo sau tđầu tiên = 3,75 giờ

Bài 5: Người đi xe máy đi trên đường thẳng từ A lúc 5 giờ sáng và đến B lúc 7 giờ 30 phút, quãng đường AB = 150km.

trong. Tính vận tốc của ô tô.

b. AB, ô tô dừng lại 45 phút rồi quay trở lại A với v = 50 km / h. Xe đến A lúc mấy giờ?

Học phí:

trong. Thời gian khởi hành: t = 7h30 ‘- 5h = 2,5h

tốc độ Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

b. Khi người đó quay lại lần đầu: t = 7:30 ‘+ 45’ = 8:15 ‘

Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án Vậy ô tô đến được A a: t = 8:15 ‘+ 3h = 11:15’

B. Các khóa học trắc nghiệm

Câu hỏi 1: Một người đi xe máy từ A đến B quãng đường 45 km, trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc vđầu tiênnửa thời gian trôi qua với v2 = 2/3 vđầu tiên. Định mệnh v2 Lưu ý rằng sau 1h30 phút người này đến B.

A. 6 km / giờ

B. 5 km / giờ

C. 6,9 km / h

D. 5,9 km / giờ

Sđầu tiên + s2 = 45

Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án sâuđầu tiên = 10,4 km / h và v2 = 6,9 km / giờ

Câu 2: Chọn thông tin không chính xác:

A. Quá trình tư duy bao gồm một hệ thống điều chỉnh liên quan đến tín hiệu mặt đất và bộ đếm thời gian

B. Quá trình suy nghĩ được sử dụng để xác định quan điểm của một chủ thể

C. Điều kiện di chuyển và thời tiết hoàn hảo

D. Gốc thời gian là thời điểm t = 0

Câu hỏi 3: 2h sáng qua, xe chúng tôi chạy theo quốc lộ 1A, cách Bắc Ninh 50 cây số ”. Những yếu tố nào không giữ được thăng bằng cho một chiếc xe như trên?

A. Lãnh đạo tốt trên đường

B. Khuôn mẫu

C. Thước và tần số

D. Hệ thống thời gian

Câu hỏi 4: Chọn sai thông tin: Theo đúng hướng

A. Tốc độ trung bình của hạt luôn có giá trị dương

B. Kích thước hạt trung bình là giá trị đại số

C. Nếu tế bào không đổi hướng thì vận tốc trung bình của hạt bằng vận tốc trung bình của nó trên đường đi đó.

READ  Cafeteria Là Gì? Đặc Trưng Mô Hình Kinh Doanh Này Có Gì Đặc Biệt? | Aviationaustralia.asia

D. Nếu hạt trọng tâm trong một thời gian dài bằng không thì vận tốc trung bình của quãng đường đó cũng bằng không.

Câu hỏi 5: Di chuyển chuột đồng đều không có bất kỳ đặc điểm nào sau đây

A. Vật chuyển động hết quãng đường vào đúng một thời điểm.

B. Tốc độ trung bình từ đầu đến cuối

C. Tốc độ trung bình của mọi quãng đường là như nhau

D. Đường là một đường thẳng

Câu hỏi 6: Điều chỉnh tốc độ của đường thẳng

A. v = kaska

B. v = t

C. v = ku

D. v = vthực vật học + ku

Câu 7: Phép đo chuyển động của hạt với trục Ox có dạng x = 5 + 60t (đo xa km, đo t là ah). Hạt này bay ra khi nào và với vận tốc bao nhiêu?

A. Từ điểm O với vận tốc 60 km / h

B. Từ M cách O 5 km với vận tốc 5 km / h

C. Từ M cách O 5 km với vận tốc 60 km / h

D. Từ điểm O với vận tốc 5 km / h

Câu 8: Một vật đang chuyển động với vận tốc 2m / s và lúc = 2s vận tốc của vật là 5m. Thang đo cảm xúc là:

A. x = 2t + 1

B. x = -2t + 5

C. x = 2t + 5

D. x = -2t + 1

Câu 9: Trong điều khiển chuyển động chính xác của con chuột sau đây. Thang đo nào biểu thị một chuyển động không xuất phát từ điểm gốc và nghiêng về điểm gốc đầu tiên:

A. x = 80-30t

B. x = 15 + 40t

C. x = -6t

D. x = -10 – 6t

Câu 10: Nếu 8:30 sáng được chọn làm mốc thời gian, thì thời gian 9:15 sẽ hoạt động:

A. 8,25 giờ

B. 1,25 giờ

C. -0,75 giờ

D. 0,75 giờ

Câu 11: Lúc 7 giờ, một người ở A đi nhanh với v = 36 km / h và đuổi theo một người ở B chuyển động với vận tốc v = 5 m / s. Sani AB = 18 km. Viết số đo chuyển động của hai người. Hai người bắt gặp nhau lúc mấy giờ và ở đâu?

A. 58 km

B. 46 km

C. 36 km

D. 24 km

Chọn điểm xuất phát ở A, điểm xuất phát khi 7 giờ tối.

Ptcđ có dạng: xTRONG = 36t; xKHẤU TRỪ = x + vKHẤU TRỪ.t = 18 + 18t

Khi hai xe gặp nhau: xđầu tiên = x2 tafe t = 1h.

Vì vậy, xTRONG = xKHẤU TRỪ = 36km

Câu 12: Hai ô tô xuất phát cùng lúc, ô tô 1 đi từ A đến B, ô tô 2 đi từ B qua ô tô 1 quãng đường AB = 20 km. Xe 1 là 50 km / h, xe B là 30 km / h. Xe 1 chạy được xe 2 trong bao lâu?

A. 1h

B. 2 giờ

C. 1,5 giờ

D. 1,75 giờ

READ  Marketing Plan là gì? Những lưu ý khi xây dựng marketing plan | Aviationaustralia.asia

Chọn gốc tọa độ ở vị trí A, gốc thời gian lúc đầu hai xe.

Máy đo chuyển động có các kích thước sau: xđầu tiên = 50t; x2 = 20 + 30t

Khi hai xe bắt gặp: xđầu tiên = x2 bỏ t = 1h

Câu 13: Ô tô khách đang chuyển động av = 95 km / h phía sau ô tô chuyển động av = 75 km / h. Nếu xe buýt còn cách xe 110 m thì sau bao lâu thì xe đó đi theo xe buýt? Ô tô đi được bao xa?

A. 0,1125 km

B. 0,1225 km

C. 0,3125 km

D. 0,4125 km

Chọn nguồn tại bến xe

Ptcđ có dạng: xđầu tiên = 95t; x2 = 0,11 + 75 tấn

Khi hai xe gặp nhau: xđầu tiên = x2

Sau đó t = 0,0055 giờ

S2 = v2.t = 0,4125 km

Câu 14: 6h sáng người đi xe đạp xuất phát từ A chuyển động với v = 36 km / h rồi trở về B. Cùng lúc đó người đi xe đạp chuyển động với vkđ từ B đến A. Quãng đường AB = 108 km. Hai người gặp nhau lúc 8 giờ Tìm vận tốc của xe đạp.

A. 36 kn / giờ

B. 54 km / giờ

C. 18 km / giờ

D. 72 km / giờ

Gốc thời gian của hai xe đầu tiên, xuất phát từ A.

Hai xe buýt khởi hành lúc 6 giờ sáng và gặp nhau lúc 8 giờ tối.

haka t = 2h

Ptcđ có dạng: xphẫu thuật = 36t = 72 xD = 108-2v2

Khi hai xe bắt gặp: xphẫu thuật = xD sâu2 = 18 km / giờ

Câu 15: Hai phần tử xuất phát từ A và B có khoảng cách là 340 m, đi cùng chiều từ A đến B. Vật xuất phát từ A có v.đầu tiênPhần tử từ tính B có v2 = 1/2 vđầu tiên. Ta biết rằng sau 136 giây, hai vật sẽ gặp nhau. Bước đầu tiên là:

A. 3m / s

B. 5m / s

C. 2,5m / s

D. 4,5m / s

Các câu trả lời và hướng dẫn điều trị

Chọn điểm gốc trong A: xđầu tiên = ĐẾNđầu tiênt = 136 Vđầu tiên ; x2 = 340 + 68Vđầu tiên

Khi hai vật gặp nhau: xđầu tiên = x2 sâuđầu tiên = 5m / s

Cùng tham khảo tuyển chọn các bài tập Vật lý lớp 10 có đáp án hay:


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng đề thi lớp 10 a Khoahoc.vietjack.com

CHỈ 250K CHO MỖI LỚP HỌC, VIETJACK ĐƯỢC COVID HỖ TRỢ

Tuyển tập video dạy học của những giáo viên hay nhất – CHỈ TỪ 199K dành cho teen 2k5 a Khoahoc.vietjack.com

Bạn đã có ứng dụng VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT, Nối, Bài văn mẫu, Trắc nghiệm trực tuyến, Bài giảng…. khoản trợ cấp. Tải xuống ứng dụng ngay bây giờ trên Android và iOS.

Nhóm học facebook miễn phí dành cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên Facebook và youtube:

Nếu thấy hay, mong các bạn động viên và chia sẻ! Thông tin không hợp lệ quy tắc bình luận trang web Bạn sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


dong-hoc-chat-diem.jsp



Phần còn lại của bộ truyện lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud