Cách tính lực ma sát, hệ số ma sát hay, chi tiết | Aviationaustralia.asia



A. Cách & Ví dụ

Giải pháp:

Quảng cáo

Có ba loại lực lượng chủ:

+ Lo lắng: Fmst = μt.Mata

+ Hiệu điện thế: Fmsn = Ft (Ft là ngoại lực hoặc phần nhỏ của ngoại lực bằng đầu số)

Fmsn max = μn N (μn > μt)

+ Quy đổi: Fmsl = μl.Mata

– Các bước xử lý bài:

+ Nghiên cứu bắt buộc

+ Áp dụng định luật II Newton để viết số đo kích thước của quân đội

Bài tập áp dụng

Bài 1: Một chiếc xe tải 1,5 tấn đi trên đường thường xuyên. Khối lượng lăn trung bình giữa bánh xe và đường ray là 0,08. Tính lực cản chuyển động của xe trên bề mặt (không khống chế lực cản của gió)

Học phí:

Lực ngăn cản chuyển động của xe ở đầu đường là lực riêng phần

Fmsl = μl.N = μl.mg = 0,08. 1500,9,8 = 1176 MACE

Quảng cáo

Bài 2: Một vật có khối lượng lớn m = 1 kg được kéo theo chuyển động trượt ngang bằng lực YÊU THÍCH nằm nghiêng một góc 30 °. Độ lớn F = 2 N. Sau khi bắt đầu chuyển động được 2s vật đi được quãng đường 1,66 m. Bari g = 10 m / s2. Tính số đường trượt giữa khối và sàn

Học phí:

Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Chọn đúng chiều như hình vẽ, gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động

Áp dụng định luật thứ hai của Newton:

YÊU THÍCHbệnh đa xơ cứng + P + MATA + YÊU THÍCHđầu tiên + YÊU THÍCH2 = m.trong

Để cải thiện sự cân bằng trên đường nằm ngang, chúng ta có:

– Fms + F2 = ruhin (1)

Để thiết lập tiêu chuẩn về góc vuông, chúng ta có:

N + Fđầu tiên = P

⇒ N = mg – F.sin30 °

⇒ phương trình (1) trở thành: – μ (mg – F.sin30 °) + F.cos30 ° = ma (2)

Cũng có sẵn:

Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Chuyển sang toán học (2):

– μ (1.10 – 2.sin30 °) + 2.cos30 ° = 1.0.83

μ = 0,1

Bài 3: Một đoàn tàu lớn m = 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực đỏ F = 6.104 N. Xác định cường độ hạt và mối tương quan giữa tải trọng tàu và mặt đường

Học phí:

Tàu đang đi trên một đường thẳng YÊU THÍCHbệnh đa xơ cứng thích nghi YÊU THÍCH

⇒ FM = 6,104 N = μmg

Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Bài 4: Đầu máy đủ khỏe để kéo một xe lăn m = 3 tấn chuyển động với vận tốc = 0,2 m / s2. Tỷ số trung bình giữa xe đạp và đường là k = 0,02. Xác định cường độ riêng phần của đầu máy. Bari g = 9,8m / s2

READ  Tổ chức phi chính phủ là gì? Những tổ chức dành cho giới trẻ bạn nên tham gia | Aviationaustralia.asia

Học phí:

Chọn con đường phù hợp để trở thành người hướng dẫn phương tiện

Áp dụng định luật thứ hai của Newton:

YÊU THÍCHbệnh đa xơ cứng + P + MATA + YÊU THÍCH = m.trong

Để tạo ra một tiêu chuẩn cao hơn trên con đường đúng đắn, chúng tôi có:

F-Fms = ma

⇒ F = ma + kmg = 3,103. (0,2 + 0,02.9,8) = 117,6 N

Quảng cáo

Bài 5: Xe lăn khi được đẩy một lực F = 20 N theo phương ngang thì chuyển động thẳng đều. Khi tải lên xe một tải trọng 20 kg thì phải tác dụng lực F ‘= 60N theo phương ngang thì xe đạp mới chuyển động được trên đường thẳng. Tìm phân số chính xác giữa bánh xe và đường đi. Bari g = 10 m / s2

Học phí:

Xe thẳng:

⇒ fms = F

+ Khi hàng hóa không tải:

μmg = F (1)

+ Thời gian trả hàng:

μ (m + 20) g = F ‘

Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

60m = 20m + 400

m = 10 kg

Phương án (1) μ.10.10 = 20 μ = 0,2

B. Các khóa học trắc nghiệm

Câu hỏi 1: Phải kéo N20 với lực nào để nó đi theo phương ngang trên mặt đất? Khối trượt trung bình của sàn là 0,4.

A. 10 N B. 8 N C. 12 N D. 20 MACE

Đối với cùng một chuyển động, F = Fms = μN = μP = 0,4.20 = 8 N

Câu 2: Một ô tô tải khối lượng 1 tấn đi nhanh dần đều trên đường nằm ngang. Vận tốc đầu xe là 2000 N. Ô tô bị hỏng đầu đường là bao nhiêu?

A. 2000 N B. 200 N C. 1000 N D. 100 N

Câu hỏi 3: Chọn từ đúng

A. Khi tác dụng một lực vào vật và vật dừng lại nghỉ thì thu được lực.

B. Lực trượt luôn tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.

C. Cường độ thể tích tương ứng với diện tích tiếp xúc.

D. Tất cả đều sai

Câu hỏi 4: Chọn từ đúng

A. Cường độ khối lượng luôn ức chế chuyển động của vật

B. Xu hướng cạnh tranh mạnh hơn xu hướng phá vỡ.

C. Số lượng các hình chiếu phụ thuộc vào diện tích của số lượng.

D. Cường độ phần xuất hiện thành từng cặp đối trực tiếp tác dụng lên hai vật tương tác với nhau.

Câu hỏi 5: Chọn biểu thức đúng:

A. Cường độ một phần của đường trượt phụ thuộc vào vị trí của điểm tiếp xúc

B. Độ lớn của ma sát phụ thuộc vào tính chất của vật tương tác với

C. Khi một vật tác dụng với lực F mà đứng yên thì lực hạt lớn hơn ngoại lực.

READ  Thank you hay thanks you mới đúng? Dùng thanks như thế nào? | Aviationaustralia.asia

D. Vật nằm trên mặt sàn theo phương ngang vì trọng lực và lực quay tác dụng lên vật bằng nhau.

Câu hỏi 6: Điều nào sau đây là một nơi tốt để bắt đầu?

A. Fmst = μt MATA

B. Fmst = μtMATA

C. YÊU THÍCHmst = μtMATA

D. YÊU THÍCHmst = μt MATA

Câu 7: Một tổ hợp 1000 N được đặt trên sàn nằm ngang. Phần trung bình của đường trung bình giữa bộ phận lắp ráp và sàn là 0,6 N. Góc trượt trung bình là 0,50 N. Người ta muốn chuyển động tủ nên lực ngang tác dụng vào tủ có độ lớn:

A. 450 N B. 500 N C. 550 N D. MATA 610

Để một thứ gì đó di chuyển theo chiều ngang, chúng ta cần sử dụng nhiều lực hơn phần ngắt:

F> Fmsn = μmsn.P = 0,6.1000 = 600 N

Trong số 4 đáp án, chỉ có đáp án D là thỏa mãn.

Câu 8: Ô tô chuyển động thẳng đều bất chấp lực hút vì:

A. Khối lượng cân bằng với phản ứng

B. Cân bằng phù hợp với lực ma sát dọc theo đường đi

C. Các chiến sĩ làm việc trên xe đã được cân bằng

D. Giảm cân với giảm

Câu 9: Tủ lạnh 90kg trượt theo chiều tương tự trên sàn. Khoảng cách trượt trung bình giữa tủ lạnh và sàn là 0,50. Lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang là gì? Lấy g = 10m / s2

A. F = 45 N B. F = 450 N C. F> 450 N D. F = 900 N

Fmst = μt mg = 0,5,90.10 = 450 N

Câu 10: Vật trượt có ma sát ở đầu số bên phải. Nếu giảm diện tích tiếp xúc đi 3 lần thì kích thước hạt trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ là:

A. Giảm đi 3 lần.

B. tăng lên 3 lần.

C. giảm đi 6 lần.

D. không thay đổi

Độ lớn của phân số không phụ thuộc vào diện tích tương tác

Câu 11: Xe oto = 1,5 tấn chuyển động trên đường nằm ngang vận hành với vận tốc 3300 N. Cho ô tô chuyển động với vận tốc ban đầu 10 m / s. Sau khi đi được 75 m đạt vận tốc 72 km / h. Trọng lực lớn nhất giữa xe và đầu đường là:

A. 100 N B. 200 N C. 300 N D. 400 N

ina: v2 – v2 = 2 haka

Vật lý 10 |  Chuyên đề: Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 có đáp án

Áp dụng định luật thứ hai của Newton và hành động cho chuyển động:

⇒ -Fms + F = ma

READ  Chỉnh sửa background graphic trong Powerpoint đơn giản | Aviationaustralia.asia

⇒ Fms = 3300 – 1,5.103.2 = 300 MACE

Câu 12: Một vật có khối lượng 12 kg chuyển động thẳng trên mặt phẳng nằm ngang với lực 30 N. Phân số trung bình giữa vật và mặt phẳng ngang là:

A. 0,25 B. 0,5 C. 0,02 D. 0,2

Một vật chuyển động thẳng trên mặt phẳng nằm ngang ⇒ Fms = F

μmg = F

⇒ 12,12,10 = 30

μ = 0,25

Câu 13: Người đó đẩy một vật trượt có tỉ khối bằng nhau trên mặt sàn theo phương ngang với lực 300N theo phương ngang. Khi đó, độ lớn của hợp lực riêng phần tác dụng lên vật sẽ là:

A. hơn 300 MACE

B. ít hơn 300 MACE

C. bằng 300 N

D. bằng trọng lượng của vật

Câu 14: Người đó đẩy một vật trượt đều trên mặt sàn theo phương ngang với lực 400 N. Khi đó, độ lớn của lực trượt tác dụng lên vật sẽ là:

A. hơn 400 MACE

B. ít hơn 400 MACE

C. bằng 400 F

D. bằng độ lớn của phản lực sàn tác dụng lên vật.

Các vật chuyển động thẳng đều có cùng độ phóng đại ⇒ a> 0

Thực hiện định luật thứ hai của Newton và thực hiện theo hướng cảm xúc, chúng ta có:

Fms + F = ma

⇒ Fms = F – ma

⇒ fms

Câu 15: Mệnh đề nào sau đây sai?

A. Độ bền kéo trung bình của phần còn lại lớn hơn độ bền của phần trượt.

B. Lực thẳng đứng luôn liên hệ trực tiếp với lực tác dụng vào vật.

C. Lực hạt xuất hiện thành từng cặp trái chiều tác dụng lên hai vật tương tác với nhau.

D. Khi một vật chuyển động hoặc đang cố gắng di chuyển trên bề mặt mà nó tương tác thì nó gây ra lực riêng phần.

Cùng tham khảo tuyển chọn các bài tập Vật lý lớp 10 có đáp án hay:


Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng đề thi lớp 10 a Khoahoc.vietjack.com

CHỈ 250K CHO MỖI LỚP HỌC, VIETJACK ĐƯỢC COVID HỖ TRỢ

Tuyển tập video dạy học của những giáo viên hay nhất – CHỈ TỪ 199K dành cho teen 2k5 a Khoahoc.vietjack.com

Bạn đã có ứng dụng VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT, Nối, Bài văn mẫu, Trắc nghiệm trực tuyến, Bài giảng…. khoản trợ cấp. Tải xuống ứng dụng ngay bây giờ trên Android và iOS.

Nhóm học facebook miễn phí dành cho teen 2k6: fb.com/groups/hoctap2k6/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên Facebook và youtube:

Nếu thấy hay, mong các bạn động viên và chia sẻ! Thông tin không hợp lệ quy tắc bình luận trang web Bạn sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


chuong-2-dong-luc-hoc-chat-diem.jsp



Phần còn lại của bộ truyện lớp 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud