1000 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 9 có đáp án chọn lọc | Aviationaustralia.asia

1000 Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 9 có đáp án

Câu hỏi tự chọn môn Sinh học lớp 9 có đáp án và chi tiết được các giáo viên đầu ngành sưu tầm bám sát nội dung từng bài học giúp các em học sinh ôn thi trắc nghiệm đạt điểm cao trong kì thi môn Sinh học. lớp 9.

Trắc nghiệm Sinh học lớp 9 trên mạng

Kế thừa và Khác biệt

Chương 1: Thử nghiệm Mendel

Chương 2: Nhiễm sắc thể

Chương 3: DNA và gene

Chương 4: Dị nhân

Chương 5: Sự sáng tạo của con người

Chương 6: Ứng dụng của Sinh học

Sinh vật và Môi trường

Chương 1: Sinh vật và Môi trường

Chương 2: Cấu trúc môi trường

Chương 3: Dân số, Dân số và Môi trường

Chương 4: Bảo vệ môi trường

Đề thi trắc nghiệm Sinh học 9 ôn thi đại học tháng 10 năm 2021




Câu hỏi Sinh học 9 bài 1 (có đáp án): Mendel và sự di truyền học

Câu hỏi 1: Hali ne

A. từ kiểu gen sang kiểu hình

B. kiểu hình ngoài tế bào.

C. Các đặc điểm bên trong của sinh vật.

D. Dạng sinh vật, cấu trúc và dạng sinh vật.

Câu 2: Dòng sạch là

A. Là dòng chứa tất cả các loài đồng hợp tử.

B. Các dòng đồng hợp về kiểu gen và quy định kiểu hình.

C. Dòng chứa các cặp phân tử trội đồng hợp tử.

D. Đường chứa phân tử gen lặn.

Phán quyết 3: Theo Mendel, tình trạng mô tả ở con lai F1 được gọi là

A. tái phát

B. thái độ đúng đắn.

C. hành vi vừa phải.

D. ảnh hưởng đến hành vi.

Câu 4: Điểm giống nhau là

A. Cùng một thái độ nhưng trái ngược nhau.

B. những phẩm chất quý giá, đáng quý.

C. Đặc trưng bởi hai alen.

D. các đặc điểm khác nhau.

Câu hỏi 5: Đặc điểm nào của cây đậu Hà Lan giúp việc nghiên cứu nguyên lý mầm bệnh Men đen dễ dàng hơn?

A. Là hoa lưỡng tính, thụ phấn hướng đầu.

B. Bón phân phát triển nhanh chóng.

C. Nó có hoa lưỡng tính, không đủ mạnh.

D. Nó có hoa chưa chín, có gốc.

Câu 6: Còn chất hữu cơ thì sao?

A. Sinh vật.

READ  Giải Hóa 9 bài 3: Tính chất hóa học của axit | Aviationaustralia.asia

B. Rệp và rệp và sự khác nhau của chúng.

C. Cơ học và quy luật kế thừa và sai khác.

D. Đậu Hà Lan.

Câu 7: Mendel chọn lọc các cặp tính trạng khác nhau khi lai do

A. Cho các cặp bố mẹ sinh đôi với nhau là phù hợp.

B. phù hợp để nối tiếp bước chân của cứ hai thế hệ trong các thế hệ.

C. thích hợp cho việc sử dụng phân tích thống kê để phân tích dữ liệu thu được.

D. Phù hợp với việc chọn dòng thuần chủng.

Câu 8: Nội dung của sinh vật là

A. Nghiên cứu về nguồn gốc và cấu tạo của vật chất.

B. nghiên cứu về nguồn gốc, cấu tạo và sự điều hòa của các hiện tượng phân tử.

C. nghiên cứu về cơ sở vật chất, cấu trúc và sự cân bằng của các vấn đề kế thừa và đa dạng.

D. nghiên cứu về nguồn gốc, thói quen của các vấn đề di truyền và tính đa dạng.

Câu 9: Ý nghĩa của vật chất là

A. cung cấp cơ sở lý thuyết về kiến ​​thức chọn giống.

B. có vai trò quan trọng trong lĩnh vực y học và công nghệ.

C. cả A và B đều bằng nhau.

D. cung cấp giống cho người.

Phán quyết 10: Theo Mendel, di truyền hoàn hảo từ cha mẹ sang con cái là gì?

A. Allen

B. Kiểu gen.

C. Hali.

D. Nhân tố sinh vật.

Câu hỏi tự nhiên 9 bài 2 (có đáp án): Vượt qua hai hành vi

Câu hỏi 1: Quy luật phân biệt đối xử mà Mendel đã khám phá ra khi xét xử là gì?

A. Lai hai tính trạng.

B. Sự giao thoa của nhiều phẩm chất.

C. Gạch bỏ hai loại tập tính.

D. Tạo ra các dòng bị áp bức trước khi vượt qua.

Câu 2: Nhân vật chính là

A. Tình trạng xuất hiện ở F2 trên giá trị ½.

B. Tính trạng biểu hiện ở thể đồng hợp tử cao hoặc dị hợp tử.

C. Các tính trạng luôn được mô tả ở F1.

D. Điều kiện có thể là trội hoàn toàn hoặc không thỏa mãn.

Phán quyết 3: Trạng thái hồi quy là

A. Tình trạng xuất hiện ở F2 trên giá trị ¼.

B. Tính trạng được mô tả ở kiểu gen đồng hợp tử lặn.

C. không được biểu hiện ở F1.

D. bản chất chi phối tính cách cao nhất.

Câu 4: Đa số tuyệt đối trong những trường hợp nào?

A. F1 đồng tính và F2 là 3: 1.

B. Gen trội thường chi phối màn hình của một trong hai gen để biểu hiện các tính trạng chính.

C. Hệ thống thanh niên chỉ trưng bày 1 nhân vật chính.

D. Một đặc điểm chính được mô tả ở kiểu gen dị hợp tử.

Câu hỏi 5Mendel giải thích kết quả thí nghiệm của mình

A. Sự phân bố của các cặp phân tử trong quá trình phát sinh giao tử.

B. Sự sinh sản của các cặp tế bào trong quá trình thụ tinh.

C. Sự phân bố của các cặp tế bào trong quá trình phát sinh giao tử và sự tái tổ hợp trong quá trình thụ tinh.

READ  Bài 17 trang 51 Toán 9 Tập 1 | Aviationaustralia.asia

D. Giảm khả năng sinh sản của tế bào trong quá trình thụ tinh và tái sinh trong quá trình phát sinh giao tử.

Câu 6Bản chất của nghiên cứu Di truyền học của Mendel là gì?

A. Một phương pháp nghiên cứu các thế hệ mới xuất hiện.

B. Thí nghiệm cây đậu hoa lưỡng tính.

C. Sử dụng số liệu thống kê để định lượng kết quả thu được.

D. Tìm kiếm các giá trị kế thừa theo từng cặp.

Câu 7: Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về từng cặp ở các loài thú thì

A. Các giá trị F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.

B. F2 đồng hợp tử trội.

C. F2 phân loại theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.

D. Cả ba phương án trên.

Câu 8: Có bao nhiêu câu trong số này đúng?

1. Kiểu hình gắn liền với mọi hiện tượng tự nhiên.

2. Kiểu hình là tổng hợp của tất cả các gen.

3. Mọi bản chất trong cơ thể đều do hai yếu tố vật chất quy định.

4. Giảm phân loại A ở F1 tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ chuẩn 1A: 1a.

5. Phân tử Aa ở loài giảm phân ở F1 tạo ra 2 giao tử không tương quan với nhau.

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 9: Điền vào chỗ trống từ còn thiếu: “Theo định luật phân li của Mendel, thời điểm lai giữa những người khác … và …, thế hệ thứ hai … mô tả tất cả các đặc điểm của bố và mẹ như nhau … ”

A. Đặc điểm khác nhau; thật; hai; 3 đa số: 1 lặn.

B. Hai đặc điểm; thật; hai; 3 đa số: 1 lặn.

C. Đặc điểm khác nhau; thật; Tốt nhất; 3 đa số: 1 lặn.

D. Đặc điểm khác nhau; thật; hai; gần như 3 trội: 1 lặn.

Phán quyết 10: Giải pháp chính xác cho luật phân biệt đối xử là gì?

1. Đặc điểm ở P thuần chủng.

2. Số lượng người tham gia thí nghiệm phải đông.

3. Gen trong nhân và trên NST.

4. Các phân tử bằng 1 giá trị và có một hồi quy hoàn toàn.

A. 1, 2 và 4. B. 1, 3 và 4. C. 1, 2, 3 và 4. D. 1 và 4.

Câu hỏi Sinh học 9 bài 3 (có đáp án): Lai hai tính trạng (tiếp theo)

Câu hỏi 1 : Kiểu gen da

A. Tổng số gen có trong tế bào của cơ thể.

B. liên kết với tất cả các alen trong cơ thể.

C. gắn liền với mọi hiện tượng tự nhiên.

D. sự tổng hợp của tất cả các tế bào trong cơ thể.

Câu 2 : Hình ảnh đồng hợp tử

A. người đàn ông mang cả hai cặp phân tử đồng hợp tử.

B. các cá thể chứa cả hai cặp gen lớn đồng hợp.

C. Con người mang một số cặp gen trội đồng hợp, các cặp gen khác tương đồng.

D. Những người mang các gen giống nhau về các tính trạng giống nhau hoặc giống nhau.

Phán quyết 3 : Dị hợp tử tỏa sáng

A. Con người không chứa hầu hết các loài dị hợp tử.

READ  Giải Hóa 9 bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic | Aviationaustralia.asia

B. Người mang các gen khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng.

C. người ô uế.

D. người đàn ông mang cả hai cặp gen dị hợp tử.

Câu 4 : Mục đích của nghiên cứu chéo là để đánh giá

A. kiểu gen, kiểu hình của cá thể quan trọng.

B. kiểu hình của người mang đặc điểm chính.

C. kiểu gen của tất cả các tính trạng.

D. kiểu gen của người mang một tính trạng chính.

Câu hỏi 5 : Để nhận biết hai cặp alen ở điều kiện đồng hợp hay dị hợp, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

A. Phép lai đúng.

B. Lai với bố mẹ.

C. Nghiên cứu lai.

D. Quan sát dưới kính hiển vi.

Câu 6 : Đối với nghiên cứu lai tạo, đề tài nghiên cứu được cung cấp

A. Lai với bố mẹ.

B. Lai và F1.

C. Cho lai với người đồng hợp về môi trường lí tưởng.

D. Giao phấn.

Câu 7 : Ở thực vật, có phải khám nghiệm tử thi để xác định loài ưu thế của loài người không?

A. Thụ phấn đầu dòng.

B. Lai với bố mẹ.

C. Quay trẻ.

D. Tăng thị lực.

Câu 8 : Thanh thiếu niên nào trong số này được gọi là con lai của nghiên cứu?

A. Aa x A.

BA x AA.

C. Aaaaa.

D. AA x A.

Câu 9 : Để tránh sự phân hoá văn hoá, làm phát sinh các tính trạng tiêu cực làm ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất vật nuôi, cây trồng cần phải làm gì?

A. Kiểm tra độ sạch của loại.

B. Lai lịch với muôn hình vạn trạng.

C. Lai với bố mẹ.

D. Bước thuận nghịch.

Phán quyết 10 : Đa số không đầy đủ là

A. Tính trạng mà loài F1 biểu hiện kiểu hình trung gian.

B. Quy luật di truyền ở đời F2 chỉ định bố – mẹ.

C. Nhân tố di truyền mà tính trạng trung tâm được biểu hiện ở kiểu gen dị hợp tử.

D. Sinh học phân tử trong đó F1 dị hợp tử và F2 phân li tỉ lệ 1: 2: 1.

Câu 11 : Hãy xem xét các mẫu hoa:

A: hoa đỏ a: hoa trắng

Cho các cây có hoa ở thế hệ P thụ phấn thu được F1 gồm toàn cây hoa trắng đỏ.

Vai trò của kiểu gen ở F1 là:

A. 1 BA: 1 BA.

B. 1 ba: 1 ba.

C. 100% AA.

D. 1 AA: 2 BA: 1 ba.

Câu 12 : Để F1 đồng loạt xuất hiện tính trạng 1 thì kiểu gen của P là:

A.AA x AA ko AA x Aa ko aa x aa.

B. AA x AA ko AA x Aa ko aa x aa ko AA x aa.

C. AA x AA ko AA x aa ko aa x aa.

D. AA x aa ko AA x Aa ko aa x aa.

Câu 13 : Hãy xem xét các mẫu hoa:

A: hoa đỏ a: hoa trắng

Có bao nhiêu loài gen P gây ra hiện tượng đồng hợp tử trội ở F1?

A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

……………………..

……………………..

……………………..

Xem thêm các bài soạn Để học tốt Sinh học 9 hay khác:

Ngân hàng đề thi lớp 9 a Khoahoc.vietjack.com

CHỈ 250K CHO MỖI LỚP HỌC, VIETJACK HỖ TRỢ COVID

Phụ huynh đăng ký mua học phần lớp 9 cho con sẽ được miễn phí một khóa ôn thi học kỳ. Các bố các mẹ hãy đăng ký học thử cho bé và được tư vấn miễn phí nhé. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Bạn đã có ứng dụng VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT, Nối, Bài văn mẫu, Trắc nghiệm trực tuyến, Bài giảng…. khoản trợ cấp. Tải xuống ứng dụng ngay bây giờ trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên Facebook và youtube:

Danh sách Đương đầu tự nhiên 9 | Thực hành tốt Sinh học 9 Bộ sưu tập của chúng tôi dựa trên cuốn sách: 9 Liệu pháp Phân tử Tự nhiên giông như bạn Thực hành tốt Sinh học 9 và bám sát nội dung SGK Sinh học lớp 9.

Nếu thấy hay, mong các bạn động viên và chia sẻ! Thông tin không hợp lệ quy tắc bình luận trang Bạn sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Phần còn lại của bộ truyện lớp 9

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud